Tư vấn về thừa kế tài sản theo quy định của bộ luật dân sự
BRANDCO LAW FIRM - Pháp luật Việt nam khẳng định quyền được thừa kế của mọi cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều 631, Bộ luật Dân sự, cụ thể: “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.” - Luật sư Nguyễn Văn Thi

1.             Việc phân chia tài sản thừa kế theo quy định của pháp luật:

- Pháp luật Việt nam khẳng định quyền được thừa kế của mọi cá nhân, tổ chức theo quy định tại Điều 631, Bộ luật Dân sự, cụ thể: “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Theo quy định này: Mọi cá nhân, tổ chức đều được quyền để lại di sản của mình cho người thừa kế  hoặc được nhận thừa kế do người khác để lại theo di chúc hoặc theo pháp luật.

 

A. Thừa kế theo di chúc:

Được quy định tại Điều 646, Bộ luật Dân sự:Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết”. Quy định này được hiểu là việc người có tài sản có quyền để lại tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

- Hình thức của di chúc:  Được quy định tại Điều 649, Bộ Luật Dân sự: “ Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Người thuộc dân tộc thiểu số có quyền lập di chúc bằng chữ viết hoặc tiếng nói của dân tộc mình.”

- Nội dung của di chúc phải đáp ứng các điều kiện sau: Quy định tại Điều 652, Bộ luật Dân sự :

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

c) Người lập di chúc phải tự tay viết và ký vào bản di chúc.

d) Trong trường hợp người lập di chúc không thể tự mình viết bản di chúc thì có thể nhờ người khác viết, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

Nếu di chúc được lập đảm bảo tất  cả các điều kiện tại mục a, b,c,d  nói trên thì không cần thiết phải công chứng, chứng thực.

Tuy nhiên, để đảm bảo giá trị  của di chúc Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc, tức là bạn có thể yêu cầu cơ quan công chứng hoặc ủy ban nhân dân xác nhận.

Di chúc  chỉ phát sinh hiệu lực khi người để lại di chúc chết.

 

B. Thừa kế theo pháp  luật:

Trong trường hợp người để lại di sản thừa kế chết mà không để lại di chúc hoặc để lại di chúc không hợp pháp thì di sản thừa kế sẽ được chia theo quy định của pháp luật cho các người thừa kế theo pháp luật được quy định tại Điều 676, Bộ luật dân sự, cụ thể:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

 

2. Việc phân chia tài sản thừa kế áp dụng đối với các loại tài sản khác nhau được thực hiện như thế nào

Việc chia tài sản thừa kế theo hai phương thức trên được áp dụng đối với mọi tài sản hợp pháp của  người để lại di sản, bao gồm :

-         Tài sản là bất động sản : quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà...

-         Tài sản là bất động sản : tiền, các giấy tờ trị giá được bằng tiền, các động sản khác : ô tô, xe máy....

Các loại tài sản nói trên được chia thành hai loại chính :

-         Tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng : Quyền sử  dụng đất, quyền sở hữu nhà, ô tô, xe máy, cổ phiếu...

-         Tài sản không phải đăng ký : Tiền, vàng, kim khí quý, đá quý...

Căn cứ vào việc phân chia nói trên, người để lại sản thừa kế và người nhận di sản thừa kế lại có phương thức để lại và nhận tài sản thừa kế khác nhau tương ứng :

A.                 Đối với  tài sản là bất động sản và tài sản phải đăng ký :

Trường hợp  này, để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình cho và nhận di sản cũng như xác lập quyền đối với di sản, người để lại di sản và người nhận di sản phải xác định cụ thể  loại di sản để lại, ví dụ : tên tài sản, số đăng ký, cơ quan cấp đăng ký, vị trí tài sản.. và các đặc điểm khác theo quy định của pháp luật.

Khuyến nghị :

-         Việc để lại di sản  nên được lập thành di chúc bằng văn  bản có luật sư làm chứng hoặc công chứng viên chứng nhận.

-         Khi phát sinh hiệu lực của việc nhận di sản, nên tiến hành đăng ký ngay theo quy định của pháp luật để xác  lập quyền của người nhận di sản.

B.                 Đối với tài sản là động sản và tài sản không phải đăng ký :

Trường hợp  này, để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình cho và nhận di sản cũng như xác lập quyền đối với di sản, người để lại di sản và người nhận di sản phải xác định cụ thể  loại di sản để lại, ví dụ : tên tài sản, số lượng, giá trị, vị trí tài sản.. và các đặc điểm khác theo quy định của pháp luật.

Khuyến nghị :

-         Việc để lại di sản  nên được lập thành di chúc bằng văn  bản có luật sư làm chứng hoặc công chứng viên chứng nhận để hạn chế tranh chấp xảy ra.

 

III. DỊCH VỤ PHÁP LÝ CỦA BRANDCO :

-         Tư vấn các điều kiện để di chúc hợp pháp.

-         Tư vấn, soạn thảo di chúc;

-         Làm chứng cho di chúc hợp pháp;

-         Bảo trợ pháp lý cho nội dung di chúc;

-         Tư vấn bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mọi cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật;


Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên, xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với Tư vấn Luật Brandco để được hướng dẫn chi tiết.

 

----------------------------

VAN PHONG CHINH

Dia chi:            So 1201 - Toa nha N2D - Khu Do thi Trung Hoa - Nhan Chinh  - Ha Noi
Dien thoai:      043. 556 34 88 - 043. 556 34 89 - Fax: 043. 556 34 89 (May le 208)
Website:          www.brandco.vn - www.camnangphapluat.com.
Email:              brandcovn@gmail.com - care@brandco.vn


CHI NHANH HAI PHONG

Dia chi:            So 180 - Pho Lung Dong - quan Hai An - thanh pho Hai phong
Dien thoai:      (84031) 3804242 - hotline: 090.228.4446
Website:          www.brandco.vn - www.camnangphapluat.com
Email:              brandcohp@gmail.com - brandcovn@gmail.com

 

WEBSITE: www.camnangphapluat.com  - www.brandco.vnwww.congtyluat.orgwww.luatsuviet.orgwww.camnangphapluat.vn – www.thanhlapdoanhgnhiep.org - www.vanphongluatsu.org - www.chuyennhuongduan.net - www.luatsutuvan.org - www.hopdong.info - www.phapluat.biz – www.phapluatonline.net - www.vietnamlawfirm.net