Hợp đồng mua bán tài sản download idm free
9 10

Hợp đồng mua bán tài sản

BRANDCO LAW FIRM – Hợp đồng mua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán (Điều 428 Bộ luật Dân sự 2005).

Khi bỏ ra một khoản tiền, dù ít hay nhiều để mua một tài sản, tâm lý của người mua ai cũng muốn tài sản đó phải được đảm bảo về chất lượng cũng như phải đứng tên sở hữu của chính mình. Để như vậy, trước tiên các bên phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật đối với hợp đồng mua bán. Ở những thời kỳ khác nhau, đối với các loại tài sản khác nhau và tùy đặc điểm chủ thể của hợp đồng, các bên có thể thiết kế hợp đồng mua bán “muôn hình muôn vẻ” nhưng chung quy lại, phải đảm bảo được những điều kiện cơ bản như sau:

1. Về đối tượng của hợp đồng

Đối tượng của hợp đồng mua bán phải là những tài sản được phép giao dịch.

Theo các tiêu chí phân loại khác nhau, đối tượng của hợp đồng mua bán có thể là vật hoặc quyền tài sản (phần vốn góp …), có thể là tài sản đang tồn tại hoặc tài sản hình thành trong tương lai (nhà ở hình thành trong tương lai …), có thể là tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu (xe máy, ô tô, nhà đất …), có thể là tài sản tự do hoặc tài sản đang là đối tượng của các giao dịch bảo đảm…

Nhìn chung, với từng loại tài sản khác nhau, pháp luật có những quy định đặc thù về hình thức, nội dung hợp đồng cũng như điều kiện chủ thể.

2. Về hình thức hợp đồng

Hợp đồng mua bán có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định.

Luật Thương mại năm 2005 (Điều 24) cũng khẳng định rằng: Hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể. Đối với loại hợp đồng mua bán hàng hóa mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo quy định đó.

Dưới hình thức văn bản, hợp đồng mua bán đối với một số tài sản đặc biệt phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định:

- Hợp đồng mua bán nhà ở, trừ trường hợp bên bán nhà ở là tổ chức có chức năng kinh doanh nhà ở (Theo quy định tại Điều 450 của Bộ luật Dân sự năm 2005 và điểm b, khoản 3, Điều 93 của Luật Nhà ở năm 2005);

- Hợp đồng mua bán xe cơ giới (ô tô, xe máy…) của cá nhân (Theo quy định tại điểm 3.1.7 Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 36/2010/TT-BCA đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 75/2011/TT-BCA ngày 17/11/2011 của Bộ Công an quy định về đăng ký xe).

3. Về nội dung hợp đồng

Hợp đồng mua bán tài sản phải thể hiện được các điều khoản cơ bản dưới đây:

- Tài sản mua bán, mô tả đặc điểm và tình trạng pháp lý

- Giá cả và phương thức thanh toán

- Thời hạn thực hiện hợp đồng

- Địa điểm và phương thức giao nhận tài sản

- Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

- Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

- Giải quyết tranh chấp trong hợp đồng

- Các thỏa thuận khác (theo yêu cầu của các bên)

Trong đó, khi soạn thảo nội dung của một hợp đồng mua bán, các bên tham gia giao dịch phải đặc biệt lưu ý đến các vấn đề sau:

* Sự rõ ràng của ngôn ngữ

“Ngôn ngữ là nguồn gốc của mọi hiểu lầm”. Ngôn ngữ, tất nhiên, là thông điệp của giao dịch, là sự thể hiện ý chí và thỏa thuận của các bên. Ngôn ngữ trong hợp đồng phải rõ ràng, phải cụ thể để loại trừ sự mơ hồ cũng như những khả năng dẫn đến tranh chấp trong hợp đồng.

Ví dụ một trường hợp như sau: Tiêu đề của hợp đồng là “Hợp đồng chuyển nhượng”, nội dung của hợp đồng viết: “Bên A chuyển nhượng quyền sử dụng căn nhà cho …”. Vậy đây là hợp đồng chuyển nhượng nhà đất hay hợp đồng bán quyền sử dụng, một kiểu cho thuê nhà? Hay chỉ bán phần xây dựng nhà (vật liệu), không chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với nhà?

Sự không rõ ràng của ngôn ngữ, một khi dẫn đến nhiều cách hiểu, cách giải thích khác nhau không những có thể kích thích sự thiếu thiện chí của một trong các bên, mà quá trình giải quyết tranh chấp sau đó (nếu có) cũng tốn kém rất nhiều thời gian, phụ thuộc vào quan điểm của cơ quan xét xử.

* Sự rõ ràng về mục đích giao kết hợp đồng

Mục đích giao kết hợp đồng có rõ ràng hay không, liên quan trực tiếp đến cơ chế giao dịch quy định trong hợp đồng. Thông thường, sẽ trả lời cho những câu hỏi sau:

- Tài sản mua bán là gì, mua bán ở đâu?

- Thanh toán được thực hiện dưới hình thức nào, giá bao nhiêu, có thể điều chỉnh giá khi thị trường biến động hay không?

- vv…

4. Về hiệu lực của hợp đồng mua bán

Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Quy định khác của pháp luật bao gồm một số trường hợp sau đây:

- Hợp đồng công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và có đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp có hiệu lực khi đã được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.

5. Về thời điểm chuyển quyền sở hữu tài sản

Quy định tại Điều 439 Bộ luật Dân sự 2005:

- Quyền sở hữu đối với tài sản mua bán được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm tài sản được chuyển giao, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

- Đối với tài sản mua bán mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì quyền sở hữu được chuyển cho bên mua kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu đối với tài sản đó.

- Trong trường hợp tài sản mua bán chưa được chuyển giao mà phát sinh hoa lợi, lợi tức thì hoa lợi, lợi tức thuộc về bên bán.

Và Điều 168 Bộ luật Dân sự 2005 như sau:

- Việc chuyển quyền sở hữu đối với bất động sản (quyền sử dụng đất, nhà và tài sản gắn liền với đất) có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sở hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Việc chuyển quyền sở hữu đối với động sản có hiệu lực kể từ thời điểm động sản được chuyển giao, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Tuy nhiên, đối với bất động sản, hiện đang có những quy định pháp luật xung đột với nhau về thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, cụ thể là:

Khoản 5 Điều 93 Luật Nhà ở năm 2005 qui định: Quyền sở hữu nhà ở được chuyển cho bên mua, bên nhận tặng cho, bên thuê mua, bên nhận đổi nhà ở kể từ thời điểm hợp đồng được công chứng đối với giao dịch về nhà ở giữa cá nhân với cá nhân hoặc đã giao nhận nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng đối với giao dịch về nhà ở mà một bên là tổ chức kinh doanh nhà ở, hoặc từ thời điểm mở thừa kế trong trường hợp nhận thừa kế nhà ở.

Như vậy, cùng một khối tài sản thống nhất là nhà và đất nhưng thời điểm chuyển quyền giữa đất và nhà trên đất lại khác nhau. Quy định như vậy gây khó khăn trong thực tiễn áp dụng.

6. Về thời điểm chịu rủi ro

- Bên bán chịu rủi ro đối với tài sản mua bán cho đến khi tài sản được giao cho bên mua, còn bên mua chịu rủi ro đối với tài sản mua bán kể từ khi nhận tài sản, nếu không có thoả thuận khác.

- Đối với hợp đồng mua bán tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng ký quyền sở hữu thì bên bán chịu rủi ro cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký, bên mua chịu rủi ro kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký, kể cả khi bên mua chưa nhận tài sản, nếu không có thoả thuận khác.

Ngoài ra, liên quan đến hợp đồng mua bán tài sản, theo khảo sát của chúng tôi, trọng tâm của các cuộc đàm phán cũng như giải quyết tranh chấp thường liên quan đến các điều khoản sau:

- Giá/Thay đổi giá

- Thanh toán (một lần, trả chậm, trả dần…)

- Giao hàng

- Cơ chế quản lý sự thay đổi trong quá trình mua bán

- Giới hạn trách nhiệm pháp lý của mỗi bên

- Thanh lý hợp đồng/Bồi thường thiệt hại

- Điều khoản bảo đảm

- Vấn đề sở hữu trí tuệ (nếu có)

- Thông tin bí mật (nếu có).

Như vậy, ngoài các điều khoản cơ bản, các bên giao dịch cũng cần lưu ý đến các điều khoản nói trên.

Trên đây là phần trình bày một số nội dung cơ bản về hợp đồng mua bán tài sản mà quý vị nên biết. Đối với việc mua bán các tài sản lớn hoặc có ý nghĩa quan trọng, để bảo vệ mục đích giao dịch cũng như quyền lợi của mình, quý vị nên liên hệ với luật sư để được hướng dẫn một cách cụ thể hơn.

 

Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên, xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với Hãng Luật Brandco để được hướng dẫn chi tiết. 

----------------------------

HÃNG LUẬT BRANDCO – BRANDCO LAW FIRM

VĂN PHÒNG HÀ NỘI
Số 1201, Tòa nhà N2D, Khu đô thị Trung Hòa – Nhân Chính, Hà Nội, Việt Nam
Tel: (844) 3556 3488 – 3556 3498 -  Fax: (844) 3556 3489
Email:thi.vn@brandco.vncare@camnangphapluat.com

 

VĂN PHÒNG HẢI PHÒNG
Địa chỉ: Số 4A - Phố Phạm Bá Trực - Quận Hồng Bàng - Thành phố Hải Phòng
Điện thoại:     (84031) 353 00 16 - Hotline: 090.228.4446
Email:      brandcohp@gmail.com - brandcovn@gmail.com

 

WEBSITE: www.camnangphapluat.com - www.brandco.vn -www.lyhon.net - www.luatsutuvan.org - www.luatsuviet.org 

-www.hopdong.info www.luatphap.biz - www.phapluat.biz -www.phapluatonline.net www.vietnamlawfirm.net - www.thelawyer.vn

[Trở về] [Đầu trang] In bài viết Gửi cho bạn bè

Các dịch vụ mới hơn:
Các dịch vụ khác:
Brandco với truyền thông

Get Flash to see this player.

Tư vấn qua SMS

Thống kê truy cập
Lượt truy cập hôm nay:    7657
Lượt truy cập hôm qua:    4357
Lượt truy cập   3390678