
Theo Khoản 1, Ðiều 50 Luật Ðầu tư thì nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam phải có dự án đầu tư và làm thủ tục đăng ký đầu tư hoặc thẩm tra dự án đầu tư tại cơ quan Nhà nước quản lý đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
1.
Các văn bản pháp luật tham khảo:
-
Biểu Cam kết dịch vụ WTO của Việt
-
Quyết định 10/2007/QÐ-BTM của Bộ Thương Mại ngày 21/05/2007 về Quyết định công
bố lộ trình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan
trực tiếp đến mua bán hàng hóa.
-
Thông tư 09/2007/TT-BTM của Bộ Thương Mại ngày 17/07/2007 về Hướng dẫn thi hành
Nghị định số 23/2007/NÐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết Luật
Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp
đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
2.
Hồ sơ xin cấp giấy phép thành lập Công
ty:
a.
Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư - theo mẫu I-3 của Quyết định
1088/2006/QÐ-BKH.
b.
Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách
nhiệm).
c.
Giải trình khả năng đáp ứng điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng theo quy
định của pháp luật.
d.
Hồ sơ pháp lý liên quan đến địa chỉ trụ sở chính và địa điểm thực hiện dự án
(Nhà đầu tư chỉ mang đến để chuyên viên tiếp nhận hồ sơ xem và đối chiếu).
e.
Dự thảo Ðiều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH
2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần) (được người đại diện theo pháp luật, các
thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền ký từng trang). Danh sách thành
viên sáng lập/ cổ đông sáng lập.
f.
Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:
- Ðối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp
lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của
một trong các loại giấy tờ: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận Ðăng ký kinh
doanh hoặc Giấy tờ tương đương khác, Ðiều lệ (đối với pháp nhân trong
nước).
- Ðối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (bản sao có công chứng không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực.
g. Văn bản uỷ quyền của Chủ sở hữu cho người được uỷ quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền.
h. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. (Tham khảo Ðiều 54, 55 Nghị định 108/2006/NÐ-CP ngày 22/09/2006).
i. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn Nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn Nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
j. Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc (Tổng Giám đốc) và các cá nhân khác quy định tại K.13 Ðiều 4 Luật Doanh nghiệp.
3.
Hồ sơ nộp tại :
a.
Sở Kế hoạch và Ðầu tư phòng doanh nghiệp nước ngoài Phòng Doanh nghiệp nước
ngoài
b.
Số lượng hồ sơ nộp: 8 bộ (trong đó có 1 bộ gốc)
----------------------------
Công ty Luật Brandco
Số 1201, Tòa nhà N2D, Khu đô thị Trung hòa – Nhân Chính, Hà
Nội, Việt Nam
Tel: (844) 3556 3488 – 3556 3498 - Fax: (844) 3556 3489 (máy lẻ 208)
Hotline: 090.228.4446 – 093.608.4646 - Email : brandcovn@gmail.com -
care@brandco.vn



Luật sư tư vấn thuế
Luật sư tư vấn