
CHƯƠNG III
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỤC I
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN
Điều 38. Công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên
1.
Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó:
a)
Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm
mươi;
b)
Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh
nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
c)
Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều
43, 44 và 45 của Luật này.
2.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
3.
Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.
Điều 39. Thực hiện góp vốn và cấp
giấy chứng nhận phần vốn góp
1.
Thành viên phải góp vốn đầy đủ và đúng hạn bằng loại tài sản góp vốn như đã cam
kết. Trường hợp thành viên thay đổi loại tài sản góp vốn đã cam kết thì phải
được sự nhất trí của các thành viên còn lại; công ty thông báo bằng văn bản nội
dung thay đổi đó đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn bảy ngày làm
việc, kể từ ngày chấp thuận sự thay đổi.
Người
đại diện theo pháp luật của công ty phải thông báo bằng văn bản tiến độ góp vốn
đăng ký đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày
cam kết góp vốn và phải chịu trách nhiệm cá nhân về các thiệt hại cho công ty
và người khác do thông báo chậm trễ hoặc thông báo không chính xác, không trung
thực, không đầy đủ.
2.
Trường hợp có thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì số vốn
chưa góp được coi là nợ của thành viên đó đối với công ty; thành viên đó phải
chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không góp đủ và đúng hạn số
vốn đã cam kết.
3.
Sau thời hạn cam kết lần cuối mà vẫn có thành viên chưa góp đủ số vốn đã cam
kết thì số vốn chưa góp được xử lý theo một trong các cách sau đây:
a)
Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn chưa góp;
b)
Huy động người khác cùng góp vốn vào công ty;
c)
Các thành viên còn lại góp đủ số vốn chưa góp theo tỷ lệ phần vốn góp của họ
trong vốn điều lệ công ty.
Sau
khi số vốn còn lại được góp đủ theo quy định tại khoản này, thành viên chưa góp
vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty và công ty
phải đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này.
4.
Tại thời điểm góp đủ giá trị phần vốn góp, thành viên được công ty cấp giấy
chứng nhận phần vốn góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu
sau đây:
a)
Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b)
Số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c)
Vốn điều lệ của công ty;
d)
Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu
hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, địa
chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh
đối với thành viên là tổ chức;
đ)
Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;
e)
Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
g)
Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
5.
Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu
huỷ dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần
vốn góp.
Điều 40. Sổ đăng ký thành viên
1.
Công ty phải lập sổ đăng ký thành viên ngay sau khi đăng ký kinh doanh. Sổ đăng
ký thành viên phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a)
Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b)
Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu
hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, địa
chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh
đối với thành viên là tổ chức;
c)
Giá trị vốn góp tại thời điểm góp vốn và phần vốn góp của từng thành viên; thời
điểm góp vốn; loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp
vốn;
d)
Chữ ký của thành viên là cá nhân hoặc của người đại diện theo pháp luật của
thành viên là tổ chức;
đ)
Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên.
2. Sổ đăng ký thành viên được lưu giữ
tại trụ sở chính của công ty.
Điều 41. Quyền của thành viên
1.
Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có các quyền sau
đây:
a)
Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề
thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
b)
Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp;
c)
Kiểm tra, xem xét, tra cứu, sao chép hoặc trích lục sổ đăng ký thành viên, sổ
ghi chép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo tài chính hằng năm, sổ
biên bản họp Hội đồng thành viên, các giấy tờ và tài liệu khác của công ty;
d)
Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế
và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
đ)
Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi
công ty giải thể hoặc phá sản;
e)
Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ; được quyền
chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định của Luật này;
g)
Khiếu nại hoặc khởi kiện Giám đốc hoặc Tổng giám đốc khi không thực hiện đúng
nghĩa vụ, gây thiệt hại đến lợi ích của thành viên hoặc công ty theo quy định
của pháp luật;
h)
Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng, để thừa kế, tặng cho
và cách khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
i)
Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
2.
Thành viên hoặc nhóm thành viên sở hữu trên 25% vốn điều lệ hoặc một tỷ lệ khác
nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều
này, có quyền yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên để giải quyết những vấn
đề thuộc thẩm quyền.
3.
Trường hợp công ty có một thành viên sở hữu trên 75% vốn điều lệ và Điều lệ
công ty không quy định một tỷ lệ khác nhỏ hơn theo quy định tại khoản 2 Điều
này thì các thành viên thiểu số hợp nhau lại đương nhiên có quyền như quy định
tại khoản 2 Điều này.
Điều 42. Nghĩa vụ của thành viên
1.
Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa
vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty;
không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp
quy định tại các điều 43, 44, 45 và 60 của Luật này.
2.
Tuân thủ Điều lệ công ty.
3.
Chấp hành quyết định của Hội đồng thành viên.
4.
Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này.
5.
Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau
đây:
a)
Vi phạm pháp luật;
b)
Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty
và gây thiệt hại cho người khác;
c)
Thanh toán các khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối
với công ty.
Điều 43. Mua lại phần vốn góp
1.
Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu thành
viên đó bỏ phiếu không tán thành đối với quyết định của Hội đồng thành viên về
các vấn đề sau đây:
a)
Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và
nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
b)
Tổ chức lại công ty;
c)
Các trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty.
Yêu
cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời
hạn mười lăm ngày, kể từ ngày thông qua quyết định vấn đề quy định tại các điểm
a, b và c khoản này.
2.
Khi có yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này, nếu không thoả
thuận được về giá thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo
giá thị trường hoặc giá được định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty
trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Việc thanh toán chỉ
được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn
thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
3.
Nếu công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định tại khoản 2 Điều này thì
thành viên đó có quyền chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác
hoặc người khác không phải là thành viên.
Điều 44. Chuyển nhượng phần vốn góp
Trừ
trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 45 của Luật này, thành viên công ty trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn
bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:
1.
Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với
phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;
2.
Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên
còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn ba mươi ngày,
kể từ ngày chào bán.
Điều 45. Xử lý phần vốn góp trong
các trường hợp khác
1.
Trong trường hợp thành viên là cá nhân chết hoặc bị Toà án
tuyên bố là đã chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của
thành viên đó là thành viên của công ty.
2.
Trong trường hợp có thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự
thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua
người giám hộ.
3.
Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy
định tại Điều 43 và Điều 44 của Luật này trong các trường hợp sau đây:
a)
Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;
b)
Người được tặng cho theo quy định tại khoản 5 Điều này không được Hội đồng
thành viên chấp thuận làm thành viên;
c)
Thành viên là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản.
4.
Trường hợp phần vốn góp của thành viên là cá nhân chết mà không có người thừa
kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn
góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
5.
Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại
công ty cho người khác.
Trường
hợp người được tặng cho là người có cùng huyết thống đến thế hệ thứ ba thì họ
đương nhiên là thành viên của công ty. Trường hợp người được tặng cho là người
khác thì họ chỉ trở thành thành viên của công ty khi được Hội đồng thành viên
chấp thuận.
6.
Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán
có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai cách sau đây:
a)
Trở thành thành viên của công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
b)
Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 44 của Luật
này.
Điều 46. Cơ cấu tổ chức quản lý công
ty
Công
ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch
Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn
có từ mười một thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít
hơn mười một thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu
quản trị công ty. Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của
Ban kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định.
Chủ
tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện
theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty. Người đại diện
theo pháp luật của công ty phải thường trú tại Việt Nam; trường hợp vắng mặt ở
Việt Nam trên ba mươi ngày thì phải uỷ quyền bằng văn bản
cho người khác theo quy định tại Điều lệ công ty để thực hiện các quyền và
nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Điều 47. Hội đồng thành viên
1.
Hội đồng thành viên gồm các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của công
ty. Thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo uỷ
quyền tham gia Hội đồng thành viên. Điều lệ công ty quy định cụ thể định kỳ họp
Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.
2.
Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
a)
Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
b)
Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy
động thêm vốn;
c)
Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổng giá trị
tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của
công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
d)
Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ;
thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%
tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần
nhất của công ty hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty;
đ)
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;
e)
Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên,
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại
Điều lệ công ty;
g)
Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận
hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;
h)
Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;
i)
Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;
k)
Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
l)
Quyết định tổ chức lại công ty;
m)
Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;
n)
Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Điều 48. Người đại diện theo uỷ quyền
1.
Việc chỉ định người đại diện theo uỷ quyền phải bằng văn
bản, được thông báo đến công ty và cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn
bảy ngày làm việc, kể từ ngày chỉ định. Thông báo phải có các nội dung chủ yếu
sau đây:
a)
Tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tịch, số và ngày quyết định thành lập hoặc đăng
ký kinh doanh;
b)
Tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
c)
Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu
hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo uỷ
quyền được chỉ định;
d)
Thời hạn uỷ quyền;
đ)
Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của thành viên, của người đại
diện theo uỷ quyền của thành viên.
Việc
thay thế người đại diện theo uỷ quyền phải được thông báo
bằng văn bản cho công ty và cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn bảy ngày
làm việc, kể từ ngày quyết định và có hiệu lực kể từ ngày công ty nhận được
thông báo.
2.
Người đại diện theo uỷ quyền phải có các tiêu chuẩn và điều
kiện sau đây:
a)
Đủ năng lực hành vi dân sự;
b)
Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;
c)
Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản lý kinh doanh hoặc trong ngành,
nghề kinh doanh chủ yếu của công ty;
d)
Đối với công ty con của công ty có phần vốn góp hay cổ phần sở hữu nhà nước
chiếm trên 50% vốn điều lệ thì vợ hoặc chồng, cha, cha nuôi, mẹ, mẹ nuôi, con,
con nuôi, anh, chị, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ
nhiệm người quản lý công ty mẹ không được cử làm người đại diện theo uỷ quyền tại công ty con.
3.
Người đại diện theo uỷ quyền nhân danh thành viên thực hiện
các quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên theo quy định của Luật
này. Mọi hạn chế của thành viên đối với người đại diện theo uỷ
quyền của mình trong việc thực hiện các quyền thành viên thông qua Hội đồng
thành viên đều không có hiệu lực pháp lý đối với bên thứ ba.
4.
Người đại diện theo uỷ quyền có nghĩa vụ tham dự đầy đủ các
cuộc họp của Hội đồng thành viên; thực hiện các quyền và nghĩa vụ của thành
viên Hội đồng thành viên một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo vệ tối
đa lợi ích hợp pháp của thành viên và công ty.
5.
Người đại diện theo uỷ quyền có số phiếu biểu quyết tương
ứng với phần vốn góp được uỷ quyền.
Điều 49. Chủ tịch Hội đồng thành
viên
1.
Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành
viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty.
2.
Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
a)
Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội
đồng thành viên;
b)
Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội
đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;
c)
Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến
các thành viên;
d)
Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành
viên;
đ)
Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên;
e)
Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
3.
Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên không quá năm năm. Chủ tịch Hội đồng
thành viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
4.
Trường hợp Điều lệ công ty quy định Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại
diện theo pháp luật thì các giấy tờ giao dịch phải ghi rõ điều đó.
5.
Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng thành viên uỷ
quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ
tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường
hợp không có thành viên được uỷ quyền hoặc Chủ tịch Hội
đồng thành viên không làm việc được thì các thành viên còn lại bầu một người
trong số các thành viên tạm thời thực hiện quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội
đồng thành viên theo nguyên tắc đa số quá bán.
Điều 50. Triệu tập họp Hội đồng
thành viên
1.
Hội đồng thành viên được triệu tập họp bất cứ khi nào theo yêu cầu của Chủ tịch
Hội đồng thành viên hoặc theo yêu cầu của thành viên hoặc nhóm thành viên quy
định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 của Luật này. Cuộc họp của Hội đồng thành
viên phải được tổ chức tại trụ
sở chính của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Chủ
tịch Hội đồng thành viên chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội
dung tài liệu và triệu tập họp Hội đồng thành viên. Thành viên có quyền kiến
nghị bằng văn bản về chương trình họp. Kiến nghị phải có các nội dung chủ yếu
sau đây:
a)
Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu
hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, địa
chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh
đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, chữ ký của thành viên hoặc người đại
diện theo uỷ quyền;
b)
Tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
c)
Nội dung kiến nghị đưa vào chương trình họp;
d)
Lý do kiến nghị.
Chủ
tịch Hội đồng thành viên phải chấp thuận kiến nghị và bổ sung chương trình họp
Hội đồng thành viên nếu kiến nghị có đủ nội dung theo quy định được gửi đến trụ
sở chính của công ty chậm nhất một ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng thành
viên; trường hợp kiến nghị được đệ trình ngay trước khi họp thì kiến nghị được
chấp thuận nếu đa số các thành viên dự họp đồng ý.
2.
Thông báo mời họp Hội đồng thành viên có thể bằng giấy mời, điện thoại, fax,
telex hoặc các phương tiện điện tử khác do Điều lệ công ty quy định và được gửi
trực tiếp đến từng thành viên Hội đồng thành viên. Nội dung thông báo mời họp
phải xác định rõ thời gian, địa điểm và chương trình họp.
Chương
trình và tài liệu họp phải được gửi cho thành viên công ty trước khi họp. Tài
liệu sử dụng trong cuộc họp liên quan đến quyết định về sửa đổi, bổ sung Điều
lệ công ty, thông qua phương hướng phát triển công ty, thông qua báo cáo tài
chính hằng năm, tổ chức lại hoặc giải thể công ty phải được gửi đến các thành
viên chậm nhất hai ngày làm việc trước ngày họp. Thời hạn gửi các tài liệu khác
do Điều lệ công ty quy định.
3.
Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên
theo yêu cầu của thành viên, nhóm thành viên theo quy định tại khoản 2 và khoản
3 Điều 41 của Luật này trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được yêu
cầu thì thành viên, nhóm thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên; trong
trường hợp này, nếu xét thấy cần thiết, yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh giám
sát việc tổ chức và tiến hành họp Hội đồng thành viên; đồng thời, có quyền nhân
danh mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện Chủ tịch Hội đồng thành viên về việc
không thực hiện đúng nghĩa vụ quản lý, gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của
họ.
4.
Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì yêu cầu triệu tập họp Hội đồng
thành viên theo quy định tại khoản 3 Điều này phải bằng văn bản, có các nội
dung chủ yếu sau đây:
a)
Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu
hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, địa
chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh
đối với thành viên là tổ chức; tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận
phần vốn góp của từng thành viên yêu cầu;
b)
Lý do yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên và vấn đề cần giải quyết;
c)
Dự kiến chương trình họp;
d)
Họ, tên, chữ ký của từng thành viên yêu cầu hoặc người đại diện theo uỷ quyền của họ.
5.
Trường hợp yêu cầu triệu tập họp Hội đồng thành viên không có đủ nội dung theo
quy định tại khoản 4 Điều này thì Chủ tịch Hội đồng thành viên phải thông báo
bằng văn bản cho thành viên, nhóm thành viên có liên quan biết trong thời hạn
bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Trong
các trường hợp khác, Chủ tịch Hội đồng thành viên phải triệu tập họp Hội đồng
thành viên trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.
Trường
hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên theo
quy định thì phải chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về thiệt hại xảy ra
đối với công ty và thành viên có liên quan của công ty. Trong trường hợp này,
thành viên hoặc nhóm thành viên đã yêu cầu có quyền triệu tập họp Hội đồng
thành viên. Chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp Hội đồng thành
viên sẽ được công ty hoàn lại.
Điều 51. Điều kiện và thể thức tiến
hành họp Hội đồng thành viên
1.
Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp đại
diện ít nhất 75% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
2.
Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại
khoản 1 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn mười lăm
ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp Hội đồng thành viên triệu
tập lần thứ hai được tiến hành khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 50%
vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
3.
Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định tại
khoản 2 Điều này thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn mười ngày làm
việc, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trong trường hợp này, cuộc họp Hội
đồng thành viên được tiến hành không phụ thuộc số thành viên dự họp và số vốn
điều lệ được đại diện bởi số thành viên dự họp.
4.
Thành viên, người đại diện theo uỷ quyền của thành viên phải tham dự và biểu
quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên. Thể thức tiến hành họp Hội đồng thành
viên, hình thức biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.
Điều 52. Quyết định của Hội đồng
thành viên
1.
Hội đồng thành viên thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức
biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ
công ty quy định.
Trong
trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì quyết định về các vấn đề
sau đây phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng
thành viên:
a)
Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
b)
Quyết định phương hướng phát triển công ty;
c)
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
d)
Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
đ)
Tổ chức lại hoặc giải thể công ty.
2.
Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua tại cuộc họp trong các trường
hợp sau đây:
a)
Được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp
chấp thuận; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định;
b)
Được số phiếu đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp
chấp thuận đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng
giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một
tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công
ty, tổ chức lại, giải thể công ty; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
3.
Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua dưới hình thức lấy ý kiến
bằng văn bản khi được số thành viên đại diện ít nhất 75% vốn điều lệ chấp
thuận; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
Điều 53. Biên bản họp Hội đồng thành
viên
1.
Các cuộc họp Hội đồng thành viên phải được ghi vào sổ biên bản của công ty.
2.
Biên bản họp Hội đồng thành viên phải làm xong và thông qua ngay trước khi kết
thúc cuộc họp. Biên bản phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a)
Thời gian và địa điểm họp; mục đích, chương trình họp;
b)
Họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành
viên, người đại diện theo uỷ quyền dự họp; họ, tên, tỷ lệ vốn góp, số và ngày
cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên, người đại diện uỷ quyền của
thành viên không dự họp;
c)
Vấn đề được thảo luận và biểu quyết; tóm tắt ý kiến phát biểu của thành viên về
từng vấn đề thảo luận;
d)
Tổng số phiếu biểu quyết tán thành, không tán thành, không có ý kiến đối với
từng vấn đề biểu quyết;
đ)
Các quyết định được thông qua;
e)
Họ, tên, chữ ký của thành viên, người đại diện theo uỷ quyền dự họp.
Điều 54. Thủ tục thông qua quyết
định của Hội đồng thành viên theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản
Trường
hợp Điều lệ công ty không quy định thì thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến thành
viên bằng văn bản để thông qua quyết định được thực hiện theo quy định sau đây:
1.
Chủ tịch Hội đồng thành viên quyết định việc lấy ý kiến thành viên Hội đồng
thành viên bằng văn bản để thông qua quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền;
2.
Chủ tịch Hội đồng thành viên có trách nhiệm tổ chức việc soạn thảo, gửi các báo
cáo, tờ trình về nội dung cần quyết định, dự thảo quyết định và phiếu lấy ý
kiến đến các thành viên Hội đồng thành viên.
Phiếu
lấy ý kiến phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a)
Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
nơi đăng ký kinh doanh của công ty;
b)
Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng
thực cá nhân hợp pháp khác, tỷ lệ phần vốn đại diện của thành viên Hội đồng
thành viên;
c)
Vấn đề cần lấy ý kiến và ý kiến trả lời tương ứng theo thứ tự tán thành, không
tán thành và không có ý kiến;
d)
Thời hạn cuối cùng phải gửi phiếu lấy ý kiến về công ty;
đ) Họ,
tên, chữ ký của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên.
Phiếu
lấy ý kiến có nội dung đầy đủ, chính xác được thành viên gửi về công ty trong
thời hạn quy định được coi là hợp lệ;
3.
Chủ tịch Hội đồng thành viên tổ chức việc kiểm phiếu, lập báo cáo và thông báo
kết quả kiểm phiếu, quyết định được thông qua đến các thành viên trong thời hạn
bảy ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc thời hạn mà thành viên phải gửi ý kiến
về công ty. Báo cáo kết quả kiểm phiếu phải có các nội dung chủ yếu theo quy
định tại khoản 2 Điều 53 của Luật này.
Điều 55. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
1.
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh
hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực
hiện các quyền và nhiệm vụ của mình.
2.
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:
a)
Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên;
b)
Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;
c)
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
d)
Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;
đ)
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các
chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
e)
Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Hội đồng thành viên;
g)
Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;
h)
Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;
i)
Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
k)
Tuyển dụng lao động;
l)
Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động
mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với công ty theo quyết định của Hội đồng
thành viên.
----------------------------
Công ty Luật Brandco
Số 1201, Tòa nhà N2D, Khu đô
thị Trung hòa – Nhân Chính, Hà Nội, Việt Nam
Tel: (844) 3556 3488 – 3556 3489 - Fax: (844) 3556 3489 - 208
Hotline: 090.228.4446 – 093.608.4646 - Email : brandcovn@gmail.com
WEBSITE: www.camnangphapluat.com
- www.brandco.vn
www.congtyluat.org – www.luatsuviet.org
– www.camnangphapluat.vn –
www.thanhlapdoanhgnhiep.org - www.vanphongluatsu.org - www.chuyennhuongduan.net
- www.luatsutuvan.org - www.hopdong.info - www.phapluat.biz –
www.phapluatonline.net - www.vietnamlawfirm.net



Luật sư tư vấn thuế
Luật sư tư vấn