
LUẬT
DOANH NGHIỆP
CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 60/2005/QH11 NGÀY 29
THÁNG 11 NĂM 2005
Căn cứ vào Hiến pháp nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị
quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ
10;
Luật này quy định về doanh
nghiệp.
..............
CHƯƠNG
II
THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP VÀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Điều 13. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần và quản lý doanh nghiệp
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam,
tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt
Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Tổ chức, cá nhân sau đây
không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị
lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập
doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức theo quy
định của pháp luật về cán bộ, công chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân
nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân
đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn
vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý
nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được
cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của
Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
đ) Người chưa thành niên;
người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
e) Người đang chấp hành hình
phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
g) Các trường hợp khác theo
quy định của pháp luật về phá sản.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền
mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công
ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4
Điều này.
4. Tổ chức, cá nhân sau đây
không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị
lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh
nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Các đối tượng không được
góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Điều 14. Hợp đồng trước đăng ký kinh doanh
1. Thành viên, cổ đông sáng
lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền được ký các loại hợp
đồng phục vụ cho việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trước khi đăng ký
kinh doanh.
2. Trường hợp doanh nghiệp
được thành lập thì doanh nghiệp là người tiếp nhận quyền và nghĩa vụ phát sinh
từ hợp đồng đã ký kết quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trường hợp doanh nghiệp
không được thành lập thì người ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều
này chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm tài sản về việc thực hiện
hợp đồng đó.
Điều 15. Trình tự đăng ký kinh doanh
1. Người thành lập doanh
nghiệp nộp đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này tại cơ quan
đăng ký kinh doanh có thẩm quyền và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính
xác của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh
có trách nhiệm xem xét hồ sơ đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ; nếu từ
chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì thông báo bằng văn bản cho
người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu
sửa đổi, bổ sung.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh
xem xét và chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ khi cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh; không được yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm
các giấy tờ khác không quy định tại Luật này.
4. Thời hạn cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh gắn với dự án đầu tư cụ thể thực hiện theo quy định của
pháp luật về đầu tư.
Điều 16. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh
doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Bản sao Giấy chứng minh
nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
3. Văn bản xác nhận vốn pháp
định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành,
nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
4. Chứng chỉ hành nghề của
Giám đốc và cá nhân khác đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo
quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Điều 17. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty hợp danh
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh
doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên, bản
sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác
của mỗi thành viên.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp
định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty hợp danh kinh doanh
ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của
thành viên hợp danh và cá nhân khác đối với công ty hợp danh kinh doanh ngành,
nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Điều 18. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh
doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách thành viên và các
giấy tờ kèm theo sau đây:
a) Đối với thành viên là cá
nhân: bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp
pháp khác;
b) Đối với thành viên là tổ
chức: bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài
liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy
chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người
đại diện theo uỷ quyền.
Đối với thành viên là tổ chức
nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực
của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ
đăng ký kinh doanh.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp
định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề
mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành,
nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Điều 19. Hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh
doanh theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.
2. Dự thảo Điều lệ công ty.
3. Danh sách cổ đông sáng lập
và các giấy tờ kèm theo sau đây:
a) Đối với cổ đông là cá nhân:
bản sao Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp
khác;
b) Đối với cổ đông là tổ chức:
bản sao quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu
tương đương khác của tổ chức; văn bản uỷ quyền, Giấy chứng
minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại
diện theo uỷ quyền.
Đối với cổ đông là tổ chức
nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải có chứng thực
của cơ quan nơi tổ chức đó đã đăng ký không quá ba tháng trước ngày nộp hồ sơ
đăng ký kinh doanh.
4. Văn bản xác nhận vốn pháp
định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đối với công ty kinh doanh ngành, nghề
mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định.
5. Chứng chỉ hành nghề của
Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân khác đối với công ty kinh doanh ngành,
nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.
Điều 20. Hồ sơ, trình tự thủ tục, điều kiện và nội dung đăng ký kinh doanh, đầu
tư của nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam
Hồ sơ, trình tự, thủ tục, điều
kiện và nội dung đăng ký kinh doanh, đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài lần đầu
tiên đầu tư vào Việt Nam được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật
về đầu tư. Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh.
Điều 21. Nội dung giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
1. Tên doanh nghiệp.
2. Địa chỉ trụ sở chính của
doanh nghiệp; số điện thoại, số fax, địa chỉ giao dịch thư điện tử (nếu có).
3. Ngành, nghề kinh doanh.
4. Vốn điều lệ đối với công
ty, vốn đầu tư ban đầu của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân.
5. Phần vốn góp của mỗi thành
viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần của cổ
đông sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ phần được quyền
chào bán của từng loại đối với công ty cổ phần.
6. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ
thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá
nhân hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân; của chủ
sở hữu công ty hoặc người đại diện theo uỷ quyền của chủ sở hữu công ty đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của thành viên hoặc người đại diện
theo uỷ quyền của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên
trở lên; của cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông
sáng lập đối với công ty cổ phần; của thành viên hợp danh đối với công ty hợp
danh.
Điều 22. Nội dung Điều lệ công ty
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính,
chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Ngành, nghề kinh doanh.
3. Vốn điều lệ; cách thức tăng
và giảm vốn điều lệ.
4. Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch
và các đặc điểm cơ bản khác của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp
danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.
5. Phần vốn góp và giá trị vốn
góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh;
số cổ phần của cổ đông sáng lập, loại cổ phần, mệnh giá cổ phần và tổng số cổ
phần được quyền chào bán của từng loại đối với công ty cổ phần.
6. Quyền và nghĩa vụ của thành
viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với
công ty cổ phần.
7. Cơ cấu tổ chức quản lý.
8. Người đại diện theo pháp
luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
9. Thể thức thông qua quyết
định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.
10. Căn cứ và phương pháp xác
định thù lao, tiền lương và thưởng cho người quản lý và thành viên Ban kiểm
soát hoặc Kiểm soát viên.
11. Những trường hợp thành
viên có thể yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm
hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần.
12. Nguyên tắc phân chia lợi
nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.
13. Các trường hợp giải thể, trình
tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.
14. Thể thức sửa đổi, bổ sung
Điều lệ công ty.
15. Họ, tên, chữ ký của các
thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của người đại diện theo pháp
luật, của chủ sở hữu công ty, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ
quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; của người đại diện theo pháp luật,
của các cổ đông sáng lập, người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối
với công ty cổ phần.
16. Các nội dung khác do thành
viên, cổ đông thoả thuận nhưng không được trái với quy định của pháp luật.
Điều 23. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh,
danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần
Danh sách thành viên công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ
phần được lập theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký kinh doanh quy định và
phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Họ, tên, địa chỉ, quốc
tịch, địa chỉ thường trú và các đặc điểm cơ bản khác của thành viên đối với
công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; của cổ đông sáng lập đối với
công ty cổ phần.
2. Phần vốn góp, giá trị vốn
góp, loại tài sản, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn, thời hạn
góp vốn của từng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp
danh; số lượng cổ phần, loại cổ phần, loại tài sản, số lượng tài sản, giá trị
của từng loại tài sản góp vốn cổ phần của từng cổ đông sáng lập đối với công ty
cổ phần.
3. Họ, tên, chữ ký của người
đại diện theo pháp luật của thành viên, cổ đông sáng lập hoặc của đại diện theo
uỷ quyền của họ đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; của
thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
Điều 24. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Doanh nghiệp được cấp Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Ngành, nghề đăng ký kinh
doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh doanh;
2. Tên của doanh nghiệp được
đặt theo đúng quy định tại các điều 31, 32, 33 và 34 của Luật này;
3. Có trụ sở chính theo quy
định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này;
4. Có hồ sơ đăng ký kinh doanh
hợp lệ theo quy định của pháp luật;
5. Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật.
Lệ phí đăng ký kinh doanh được
xác định căn cứ vào số lượng ngành, nghề đăng ký kinh doanh; mức lệ phí cụ thể
do Chính phủ quy định.
Điều 25. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
1. Tên, địa chỉ trụ sở chính
của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện.
2. Họ, tên, địa chỉ thường
trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân
hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
3. Họ, tên, địa chỉ thường
trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân
hợp pháp khác của thành viên hoặc cổ đông sáng lập là cá nhân; số quyết định
thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của chủ sở hữu công ty, của thành viên
hoặc cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty
cổ phần; họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân,
Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên hợp danh đối với
công ty hợp danh; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ
chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ sở hữu công ty là cá nhân
hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân.
4. Vốn điều lệ đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh; số cổ phần và giá trị vốn cổ phần đã
góp và số cổ phần được quyền chào bán đối với công ty cổ phần; vốn đầu tư ban
đầu đối với doanh nghiệp tư nhân; vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh
ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định.
5. Ngành, nghề kinh doanh.
Điều 26. Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
1. Khi thay đổi tên, địa chỉ
trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, mục tiêu và ngành, nghề kinh
doanh, vốn điều lệ hoặc số cổ phần được quyền chào bán, vốn đầu tư của chủ doanh
nghiệp, thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp và các vấn đề
khác trong nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp phải đăng ký với
cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày quyết
định thay đổi.
2. Trường hợp có thay đổi nội
dung của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp được cấp lại Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Trường hợp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức
khác, doanh nghiệp được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và phải trả
phí.
Điều 27. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh
1. Trong thời hạn bảy ngày làm
việc, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận thay
đổi đăng ký kinh doanh, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo nội dung giấy
chứng nhận đó cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền khác cùng cấp, Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
và Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
2. Tổ chức, cá nhân được quyền
yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh
doanh; cấp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng nhận thay đổi đăng
ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh và phải trả phí
theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan đăng ký kinh doanh
có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ và kịp thời các thông tin về nội dung đăng ký kinh
doanh theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 28. Công bố nội dung đăng ký kinh doanh
1. Trong
thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
doanh nghiệp phải đăng trên mạng thông tin doanh nghiệp của cơ quan đăng ký
kinh doanh hoặc một trong các loại tờ báo viết hoặc báo điện tử trong ba số
liên tiếp về các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên doanh nghiệp;
b) Địa chỉ trụ sở chính của
doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện;
c) Ngành, nghề kinh doanh;
d) Vốn điều lệ đối với công ty
trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; số cổ phần và giá trị vốn cổ phần đã góp
và số cổ phần được quyền phát hành đối với công ty cổ phần; vốn đầu tư ban đầu
đối với doanh nghiệp tư nhân; vốn pháp định đối với doanh nghiệp kinh doanh
ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định;
đ) Họ, tên, địa chỉ, quốc
tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp
khác, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của chủ sở hữu, của
thành viên hoặc cổ đông sáng lập;
e) Họ, tên, địa chỉ thường
trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân
hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
g) Nơi đăng ký kinh doanh.
2. Trong trường hợp thay đổi
nội dung đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải công bố nội dung những thay đổi
đó trong thời hạn và theo phương thức quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 29. Chuyển quyền sở hữu tài sản
1. Thành viên công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở
hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:
a) Đối với tài sản có đăng ký
hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền
sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
Việc chuyển quyền sở hữu đối
với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;
b) Đối với tài sản không đăng
ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản
góp vốn có xác nhận bằng biên bản.
Biên bản giao nhận phải ghi rõ
tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Giấy
chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết
định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài
sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó
trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc
đại diện theo uỷ quyền của người góp vốn và người đại diện
theo pháp luật của công ty;
c) Cổ phần hoặc phần vốn góp
bằng tài sản không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ
được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn
đã chuyển sang công ty.
2. Tài sản được sử dụng vào
hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển
quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
Điều 30. Định giá tài sản góp vốn
1. Tài sản góp vốn không phải
là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ
đông sáng lập hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá.
2. Tài sản góp vốn khi thành
lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo
nguyên tắc nhất trí; nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị
thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập liên đới chịu
trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng số
chênh lệch giữa giá trị được định và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời
điểm kết thúc định giá.
3. Tài sản góp vốn trong quá
trình hoạt động do doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận
định giá hoặc do một tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ
chức định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người
góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận; nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn
giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn hoặc tổ chức định giá
và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm
đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng số chênh lệch
giữa giá trị được định và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết
thúc định giá.
Điều 31. Tên doanh nghiệp
1. Tên doanh nghiệp phải viết
được bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số và ký hiệu, phải phát âm được và
có ít nhất hai thành tố sau đây:
a) Loại hình doanh nghiệp;
b) Tên riêng.
2. Tên doanh
nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện
của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao
dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
3. Căn cứ vào quy định tại
Điều này và các điều 32, 33 và 34 của Luật này, cơ quan đăng ký kinh doanh có
quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp. Quyết định của
cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng.
Điều 32. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
1. Đặt tên trùng hoặc tên gây
nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
2. Sử dụng tên cơ quan nhà
nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh
nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi
phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong
mỹ tục của dân tộc.
Điều 33. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh
nghiệp
1. Tên doanh nghiệp viết bằng
tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài
tương ứng. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể
giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
2. Tên bằng tiếng nước ngoài
của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của
doanh nghiệp tại cơ sở của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ
tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
3. Tên viết tắt của doanh
nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước
ngoài.
Điều 34. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn
1. Tên trùng là tên của doanh
nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên
của doanh nghiệp đã đăng ký.
2. Các trường hợp sau đây được
coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký:
a) Tên bằng tiếng Việt của
doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký;
b) Tên bằng tiếng Việt của
doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu “&”;
c) Tên viết tắt của doanh
nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký;
d) Tên bằng tiếng nước ngoài
của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh
nghiệp đã đăng ký;
đ) Tên riêng của doanh nghiệp
yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi số tự nhiên,
số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó, trừ
trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng
ký;
e) Tên riêng của doanh nghiệp
yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi từ “tân”
ngay trước hoặc “mới” ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký;
g) Tên riêng của doanh nghiệp
yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bằng các từ
“miền bắc”, “miền nam”, “miền trung”, “miền tây”, “miền đông” hoặc các từ có ý
nghĩa tương tự, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của
doanh nghiệp đã đăng ký.
Điều 35. Trụ sở chính của doanh nghiệp
1. Trụ sở chính của doanh
nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ
Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã,
phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
2. Doanh nghiệp phải thông báo
thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn
mười lăm ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Điều 36. Con dấu của doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp có con dấu
riêng. Con dấu của doanh nghiệp phải được lưu giữ và bảo quản tại trụ sở chính của doanh nghiệp. Hình thức và
nội dung của con dấu, điều kiện làm con dấu và chế độ sử dụng con dấu thực hiện
theo quy định của Chính phủ.
2. Con dấu là tài sản của doanh nghiệp. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm quản lý sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp cần thiết, được sự đồng ý của cơ quan cấp dấu, doanh nghiệp có thể có con dấu thứ hai.
----------------------------
Công ty Luật Brandco
Số 1201, Tòa nhà N2D, Khu đô
thị Trung hòa – Nhân Chính, Hà Nội, Việt Nam
Tel: (844) 3556 3488 – 3556 3489 - Fax: (844) 3556 3489 - 208
Hotline: 090.228.4446 – 093.608.4646 - Email : brandcovn@gmail.com
WEBSITE: www.camnangphapluat.com
- www.brandco.vn
www.congtyluat.org – www.luatsuviet.org
– www.camnangphapluat.vn –
www.thanhlapdoanhgnhiep.org - www.vanphongluatsu.org - www.chuyennhuongduan.net
- www.luatsutuvan.org - www.hopdong.info - www.phapluat.biz –
www.phapluatonline.net - www.vietnamlawfirm.net



Luật sư tư vấn thuế
Luật sư tư vấn