
Không giống như pháp luật nhiều nước trên thế giới thừa nhận và cho phép vợ chồng được ký kết hợp đồng tiền hôn nhân hoặc lựa chọn một chế độ tài sản riêng biệt, Việt Nam với truyền thống đề cao tính thống nhất và sự gắn bó của mỗi gia đình, đương nhiên pháp luật cũng sẽ có những quy định ràng buộc trách nhiệm của vợ chồng để xây dựng gia đình phù hợp với truyền thống đó. Đây là một trong những cơ sở của mô hình quan hệ tài sản chung đươc các nhà làm luật ghi nhận trong Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 và các văn bản có liên quan.
Mô hình quan hệ tài sản chung (cộng đồng tài sản) được hiểu là vợ chồng cùng tham gia vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản mà họ có quyền sở hữu chung. Trong thời kỳ hôn nhân, sở hữu chung của vợ chồng mang tính hợp nhất, mỗi người đều có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng định đoạt tài sản chung. Khi hôn nhân kết thúc, sở hữu chung hợp nhất chuyển thành sở hữu chung theo phần, tài sản chung sẽ được phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án dựa trên công sức đóng góp của mỗi bên.
Quan hệ tài sản chung được xác lập một cách tự động cùng với quan hệ hôn nhân (trừ một số loại tài sản nhất định) và và có thể kết thúc khi hôn nhân chấm dứt hoặc bị hủy.
Điều 27 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:
“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thỏa thuận.
Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất.
2. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung”.
Như vậy, xét về mặt nguồn gốc, có thể liệt kê một số tài sản dưới đây được xác định là tài sản chung của vợ chồng:
* Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh của vợ chồng
Là các khoản tiền lương, tiền công dưới mọi hình thức, các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của Bộ luật lao động, tiền thù lao (hoa hồng, nhuận bút, tham gia đề tài …), các khoản thưởng tháng, quý, năm, đột xuất, lương tháng 13 bằng tiền hoặc không bằng tiền, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, tiền thưởng kèm theo danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh khi thực hiện một công việc, tiền thưởng về phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền …
Ngoài ra, thu nhập trên có thể bao gồm thu nhập từ hoạt động đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, hoặc các khoản thu nhập từ bản quyền …
Nhìn chung, thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng là một loại thu nhập do lao động. Lao động này có thể là lao động giản đơn hay trí tuệ, lao động mang tính chất vụ việc, thời vụ hoặc thường xuyên.
* Thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
Có thể là các khoản hoa lợi, lợi tức do việc khai thác tài sản hay trúng thưởng sổ số, trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại… Tài sản có được do xác lập quyền sở hữu đối với vật vộ chủ, vật không xác định được chủ sở hữu, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm được tìm thấy, vật do người khác đánh rơi, bỏ quên, xác lập quyền sở hữu theo thời hiệu quy định tại Bộ luật Dân sự 2005.
* Tài sản vợ chồng được thừa kế chung, tặng cho chung
Đối với tài sản được thừa kế chung, cần phân biệt hai trường hợp:
- Nếu thừa kế theo di chúc, trong đó chỉ định rõ người được thừa kế tài sản là hai vợ chồng thì di sản được thừa kế là sở hữu chung hợp nhất.
- Nếu thừa kế theo pháp luật, ví dụ: Bố mẹ cùng thuộc hàng thừa kế thứ nhất đối với con, và di sản thừa kế được chuyển giao chung cho cả hai vợ chồng thì di sản đó là sở hữu chung theo phần chứ không phải là sở hữu chung hợp nhất.
* Quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Bên cạnh đó, đối với các giao dịch về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mặc dù có thể được đã thanh toán bằng tài sản riêng của vợ (chồng) trước khi kết hôn nhưng sau thời điểm kết hôn mới nhận chuyển giao quyền sở hữu thì quyền sử dụng đất này cũng được xác định là tài sản chung. Điều này có nghĩa là, một khi tài sản riêng được chuyển thành tài sản chung, người có tài sản riêng sẽ được coi là người đóng góp tích cực vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung đó.
Quyền sử dụng đất có được do nhận thừa kế, tặng cho sẽ tuân thủ các quy tắc được khẳng định tại Khoản 1 Điều 27: Là tài sản chung nếu được thừa kế chung, tặng cho chung đối với cả hai vợ chồng.
Có một điều cần lưu ý, cũng giống như các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không phải là bằng chứng tuyệt đối về quyền sử dụng của người có tên trên giấy. Điểm b, mục 3 Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 cho biết: Để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên, trong trường hợp tài sản do vợ, chồng có được trong thời kỳ hôn nhân mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, nhưng trong giấy chứng nhận quyền sở hữu chỉ ghi tên của vợ hoặc của chồng, nếu không có tranh chấp thì đó là tài sản chung của vợ chồng; nếu có tranh chấp là tài sản riêng thì người có tên trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải chứng minh được tài sản này do được thừa kế riêng, được tặng riêng trong thời kỳ hôn nhân hoặc tài sản này có được từ nguồn tài sản riêng quy định tại Khoản 1 Điều 32 Luật Hôn nhân gia đình.
* Những tài sản vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung
Là loại tài sản hình thành do ý chí của vợ chồng, có thể là các khoản nợ đã xuất hiện trước đó, hoặc vợ (chồng) đồng ý nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung.
Đối với loại tài sản này, Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 70/2001/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình quy định: Việc xác lập, thực hiện hoặc chấm dứt các giao dịch dân sự liên quan đến định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng của một bên vợ hoặc chồng nhưng tài sản đó đã đưa vào sử dụng chung mà hoa lợi, lợi tức phát sinh là nguồn sống duy nhất của gia đình mà pháp luật quy định giao dịch đó phải tuân theo hình thức nhất định thì sự thỏa thuận của vợ chồng cũng phải tuân theo hình thức đó (lập thành văn bản có chữ ký của vợ, chồng hoặc phải có công chứng, chứng thực …)
Nếu như chế độ tài sản riêng cho phép vợ chồng được bảo tồn quyền sở hữu của mình đối với các tài sản được hình thành trong suốt quá trình hôn nhân hoặc định đoạt các tài sản có thể phát sinh trong tương lai, và được đánh giá là một chế độ có vẻ “ích kỷ”, thì chế độ tài sản chung đã một phần nào đó ràng buộc được trách nhiệm của vợ chồng, góp phần xây dựng gia đình hạnh phúc hòa thuận, cần thiết để duy trì sự ổn định của xã hội. Tuy nhiên, trên tinh thần tôn trọng quyền tự do cá nhân, pháp luật hôn nhân gia đình Việt Nam cũng dành một số điều khoản nhất định cho phép vợ chồng được có các tài sản riêng và phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Những nội dung này, chúng tôi sẽ đề cập đến trong bài tiếp theo.
Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên, xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với Tư vấn Luật Brandco để được hướng dẫn chi tiết.
----------------------------
VAN PHONG CHINH
Dia chi:
So 1201 - Toa nha N2D - Khu Do thi
Trung Hoa - Nhan Chinh - Ha Noi
Dien thoai: 043. 556 34 88 - 043. 556 34 89 - Fax: 043. 556
34 89 (May le 208)
Website: www.brandco.vn - www.camnangphapluat.com.
Email:
brandcovn@gmail.com - care@brandco.vn
CHI NHANH HAI PHONG
Dia chi:
So 180 - Pho Lung
Dong - quan Hai An - thanh pho Hai Phong
Dien thoai: 031. 3804242 - Hotline: 090.228.4446
Website: www.brandco.vn - www.camnangphapluat.com
Email: brandcohp@gmail.com - brandcovn@gmail.com
WEBSITE: www.camnangphapluat.com - www.brandco.vn - www.congtyluat.org -www.luatsuviet.org - www.camnangphapluat.vn - www.thanhlapdoanhgnhiep.org - www.vanphongluatsu.org - www.chuyennhuongduan.net - www.luatsutuvan.org - www.hopdong.info - www.phapluat.biz - www.phapluatonline.net - www.vietnamlawfirm.net



Luật sư tư vấn thuế
Luật sư tư vấn