
PHẦN IV SỞ HỮU TRÍ TUỆ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
1. Xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với một số đối tượng tiêu biểu
Pháp luật về sở hữu trí tuệ đã được xây dựng phù hợp với các nguyên tắc và quy định của Tổ chức thương mại thế giới, Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới, tạo nên một khung pháp lý khá đầy đủ và phù hợp với bối cảnh hội nhập của Việt Nam. Các vấn đề cơ bản về sở hữu trí tuệ được quy định tại Bộ luật dân sự được Quốc hội ban hành năm 2005 (“Bộ luật dân sự 2005”) và được quy định chi tiết tại Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 được Quốc hội ban hành ngày 29/11/2005 (“Luật Sở hữu trí tuệ”), sau đó được sửa đổi bổ sung vào năm 2009. Luật Sở hữu trí tuệ quy định ba bộ phận của quyền sở hữu trí tuệ được bảo hộ, bao gồm: (i) quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả; (ii) quyền sở hữu công nghiệp, là quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh; và (iii) quyền đối với giống cây trồng. Tương ứng có ba cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ là: (i) Cục Bản quyền tác giả thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; (ii) Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ; và (iii) Cục Trồng trọt (trước là Cục Nông nghiệp) thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Ngoài ra Luật Cạnh tranh số 27/2004/QH11 được Quốc hội ban hành ngày 03/12/2004 cùng các văn bản hướng dẫn đã tạo ra cơ sở pháp lý liên quan đến quyền chống cạnh tranh không lành mạnh, với cơ quan quản lý nhà nước tương ứng là Cục Quản lý Cạnh tranh thuộc Bộ Công thương.
a. Đăng ký nhãn hiệu
Trong thực tế, nhãn hiệu và sáng chế là hai đối tượng được quan tâm nhiều nhất trong các đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Phần này chỉ đề cập đến việc xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu và sáng chế, được bảo hộ trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc tham gia.
b. Đăng ký Sáng chế
Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau. Nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh hoặc sự kết hợp các yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Việt Nam áp dụng “nguyên tắc nộp đơn đầu tiên”, khác với một số nước áp dụng “nguyên tắc sử dụng đầu tiên”.
Nói cách khác, quyền này chỉ được bảo hộ sau khi đã đăng ký trên cở sở ưu tiên cho người nộp đơn đầu tiên tại cơ quan có thẩm quyền. Giống như một số quốc gia khác trong khu vực (Lào, Indonesia, Thái lan), Việt Nam áp dụng Hệ thống phân loại hàng hóa quốc tế theo Công ước Nice và chấp thuận áp dụng đối với nhiều loại nhãn hiệu, cụ thể như nhãn hiệu tập thể, nhãn hiện chứng nhận, nhãn hiệu liên kết và nhãn nhiệu nổi tiếng.
Trong đó, theo Luật Sở hữu trí tuệ, nhãn hiệu chứng nhận là nhãn hiệu mà chủ sở hữu ủy quyền cho cá nhân/tổ chức khác sử dụng hàng hóa/dịch vụ của họ để xác nhận các đặc điểm của hàng hóa/dịch vụ đối với nguồn gốc địa lý, chất liệu, phương thức sản xuất, cách thức cung cấp dịch vụ, chất lượng hoặc các đặc điểm khác.
Riêng đối với
nhãn hiệu nổi tiếng, một nhãn hiệu để được coi là nổi tiếng (là nhãn hiệu được
người tiêu dùng biết đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam), phải thỏa mãn
một số tiêu chí do Luật Sở hữu trí tuệ quy định, theo đó quyền sở hữu đối với
nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập và bảo hộ mà không phụ thuộc vào việc hoàn tất
thủ tục đăng ký nhãn hiệu theo quy định. Tổ chức, cá nhân có thể tự mình hoặc
thông qua người đại diện hợp pháp tiến hành nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục
Sở hữu trí tuệ. Đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân có thể là người đại diện
theo pháp luật hoặc theo uỷ quyền (bao gồm tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công
nghiệp), người đứng đầu văn phòng đại diện hoặc đứng đầu chi nhánh tại Việt Nam (nếu chủ
đơn là tổ chức nước ngoài). Lưu ý là các cá nhân nước ngoài không thường trú
tại Việt Nam hoặc pháp nhân nước ngoài không có người đại diện theo pháp luật
hoặc cơ sở thương mại hoặc công nghiệp tại Việt Nam, không được tự mình, mà chỉ
có thể thực hiện việc nộp đơn và các thủ tục khác thông qua dịch vụ đại diện sở
hữu công nghiệp tại Việt Nam.
Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý đơn theo trình tự: tiếp nhận đơn; thẩm định hình
thức đơn; công bố đơn hợp lệ; thẩm định nội dung đơn; cấp hoặc từ chối cấp văn
bằng bảo hộ; đăng bạ và công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ.
Tổng thời hạn quy định để đăng ký nhãn hiệu là chín (09) tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn, trong đó thẩm định hình thức đơn trong thời hạn một (01) tháng, công bố đơn hợp lệ trong thời hạn hai (02) tháng và thẩm định nội dung đơn trong thời hạn sáu (06) tháng. Tuy nhiên thực tế do khối lượng công việc quá lớn, đội ngũ cán bộ của Cục Sở hữu trí tuệ còn mỏng, nên thời hạn này có thể bị kéo dài. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực trong vòng mười (10) năm kể từ ngày nộp đơn và có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần mười (10) năm.
2. Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp và chuyển giao công nghệ
a. Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp
Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích. Bằng độc quyền sáng chế sẽ được cấp, không kể việc hoàn thành các thủ tục theo quy định khác, nếu sáng chế đáp ứng các điều kiện sau: (a) có tính mới, (b) có trình độ sáng tạo, và (c) có khả năng áp dụng công nghiệp. Bằng độc quyền giải pháp hữu ích sẽ được cấp, không kể việc hoàn thành các thủ tục theo quy định khác, nếu sáng chế không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau: (a) có tính mới, và (b) có khả năng áp dụng công nghiệp. Tương tự như đăng ký nhãn hiệu, tổ chức, cá nhân có thể tự mình hoặc thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam tiến hành nộp đơn đăng ký sáng chế tại Cục Sở hữu trí tuệ. Cục Sở hữu trí tuệ sẽ xử lý đơn theo trình tự: tiếp nhận đơn; thẩm định hình thức đơn; công bố đơn hợp lệ; thẩm định nội dung đơn; cấp hoặc từ chối cấp văn bằng bảo hộ; đăng bạ và công bố quyết định cấp văn bằng bảo hộ. Thời hạn thẩm định hình thức đơn đăng ký sáng chế là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn. Thời hạn công bố đơn đăng ký sáng chế hợp lệ vào tháng thứ mười chín (19) kể từ ngày nộp đơn hoặc từ ngày ưu tiên đối với đơn được hưởng quyền ưu tiên hoặc vào thời điểm sớm hơn theo yêu cầu của người nộp đơn. Thời hạn thẩm định nội dung đơn là mười hai (12) tháng kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn. Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn. Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
b. Chuyển giao công nghệ
Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình.
Pháp luật quy
định một số hạn chế đối với việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công
nghiệp: (i) không được chuyển quyền sử dụng đối với chỉ dẫn địa lý, tên thương
mại; (ii) không được chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu tập thể cho tổ chức,
cá nhân không phải là thành viên của chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể đó; (iii) bên
được chuyển quyền không được ký kết hợp đồng thứ cấp với bên thứ ba, trừ trường
hợp được bên chuyển quyền cho phép; (iv) bên được chuyển quyền sử dụng nhãn
hiệu có nghĩa vụ ghi chỉ dẫn trên hàng hoá, bao bì hàng hoá về việc hàng hoá đó
được sản xuất theo hợp đồng sử dụng nhãn hiệu; (v) bên được chuyển quyền sử
dụng sáng chế theo hợp đồng độc quyền có nghĩa vụ sử dụng sáng chế như chủ sở
hữu sáng chế.
Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới
hình thức hợp đồng bằng văn bản. Đối với các loại quyền sở hữu công nghiệp được
xác lập trên cơ sở đăng ký theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ (bao gồm sáng
chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý), hợp
đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có hiệu lực theo thỏa thuận giữa các
bên, nhưng chỉ có giá trị pháp lý đối với bất kỳ bên thứ ba nào khi đã được
đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp.
Chuyển
giao công nghệ là chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng một phần hoặc
toàn bộ công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công
nghệ.
Việc chuyển giao công nghệ được thực hiện tuân theo Bộ luật dân sự 2005, Luật
Chuyển giao công nghệ số 80/2006/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2006,
Luật thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 14/06/2005 và các
quy định khác của pháp luật có liên quan. Tuy nhiên, nếu công nghệ thuộc đối
tượng quyền sở hữu trí tuệ được bảo hộ, việc chuyển giao công nghệ này phải
được tiến hành cùng với việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ theo Luật Sở hữu
trí tuệ.
Chuyển giao công nghệ được thực hiện thông qua hợp đồng bằng văn bản hoặc hình
thức khác có giá trị tương đương văn bản. Ngôn ngữ của hợp đồng do các bên thỏa
thuận, trường hợp cần giao dịch tại Việt Nam phải có hợp đồng bằng tiếng
Việt.
Hợp đồng có hiệu lực khi bên sau cùng hoàn tất thủ tục ký hợp đồng. Tuy nhiên
đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển
giao chỉ có hiệu lực sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép
chuyển giao công nghệ. Các bên tham gia giao kết hợp đồng chuyển giao công nghệ
đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ tại cơ quan quản lý nhà nước về khoa học
và công nghệ có thẩm quyền để được hưởng các ưu đãi theo quy định của pháp
luật. Đối với công nghệ hạn chế chuyển giao, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp
nhận hoặc chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao phải gửi hồ sơ đề nghị chấp
thuận chuyển giao công nghệ và hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ
theo quy định của pháp luật.
(Nguồn: http://dangthanglawyer.wordpress.com)
Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên, xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với Tư vấn Luật Brandco để được hướng dẫn chi tiết.
----------------------------
VAN PHONG CHINH
Dia chi: So 1201 - Toa nha N2D - Khu Do thi Trung Hoa
- Nhan Chinh - Ha Noi
Dien thoai: 043. 556 34 88 - 043. 556 34 89 - Fax: 043. 556 34 89 (May le
208)
Website: www.brandco.vn
- www.camnangphapluat.com.
Email: brandcovn@gmail.com -
care@brandco.vn
CHI NHANH HAI PHONG
Dia chi: So 180 - Pho Lung Dong
- quan Hai An - thanh pho Hai phong
Dien thoai: (84031) 3804242
- hotline: 090.228.4446
Website: www.brandco.vn - www.camnangphapluat.com
Email: brandcohp@gmail.com - brandcovn@gmail.com
WEBSITE: www.camnangphapluat.com - www.brandco.vnwww.congtyluat.org – www.luatsuviet.org – www.camnangphapluat.vn – www.thanhlapdoanhgnhiep.org - www.vanphongluatsu.org - www.chuyennhuongduan.net - www.luatsutuvan.org - www.hopdong.info - www.phapluat.biz – www.phapluatonline.net - www.vietnamlawfirm.net



Luật sư tư vấn thuế
Luật sư tư vấn