Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia đối với các sản phẩm sữa lên men (Phần 1)
BRANDCO LAWFIRM – Một công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực tư vấn với đội ngũ luật gia, tư vấn viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệp đảm bảo cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tư vấn hoàn hảo và chất lượng liên quan đến việc công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm

Theo Thông tư 41/2010/TT-BYT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa lên men thì các chỉ tiêu liên quan đến an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm sữa lên men bao gồm:

- Các chỉ tiêu lý hoá quy định tại Phụ lục I của Quy chuẩn này.

- Giới hạn tối đa các chất nhiễm bẩn quy định tại Phụ lục II của Quy chuẩn này.

- Chỉ tiêu vi sinh vật quy định tại Phụ lục III của Quy chuẩn này.

- Danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng phù hợp với quy định hiện hành.

- Có thể sử dụng các phương pháp thử có độ chính xác tương đương với các phương pháp quy định kèm theo các chỉ tiêu trong các Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III của Quy chuẩn này.

- Số hiệu và tên đầy đủ của phương pháp lấy mẫu và các phương pháp thử quy định tại Phụ lục IV của Quy chuẩn này.

- Trong trường hợp cần kiểm tra các chỉ tiêu chưa quy định phương pháp thử tại Quy chuẩn này, Bộ Y tế sẽ quyết định căn cứ theo các phương pháp hiện hành trong nước hoặc ngoài nước đã được xác nhận giá trị sử dụng.

PHỤ LỤC I

CÁC CHỈ TIÊU LÝ HOÁ CỦA CÁC SẢN PHẨM SỮA LÊN MEN

Tên chỉ tiêu

Mức quy định

Phương pháp thử

Phân loại chỉ tiêu *)

1.      Hàm lượng protein sữa đối với các sản phẩm sữa lên men không qua xử lý nhiệt, % khối lượng, không nhỏ hơn

2,7

TCVN 7774:2007 (ISO 5542:1984), TCVN 8099-1:2009 (ISO 8968-1:2001), TCVN 8099-5:2009 (ISO 8968-5:2001)

A

 

PHỤ LỤC II

GIỚI HẠN CÁC CHẤT NHIỄM BẨN ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA LÊN MEN

Tên chỉ tiêu

Giới hạn tối đa

Phương pháp thử

Phân loại chỉ tiêu *)

I. Kim loại nặng

 

 

 

1.      Chì, mg/kg

0,02

TCVN 7933:2008 (ISO 6733:2006), TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003)

A

2.      Thiếc (đối với sản phẩm đựng trong bao bì tráng thiếc), mg/kg

250

TCVN 7730:2007 (ISO/TS 9941:2005), TCVN 8110:2009 (ISO 14377:2002), TCVN 7788:2007

A

3.      Stibi, mg/kg

1,0

TCVN 8132:2009

B

4.      Arsen, mg/kg

0,5

TCVN 7601:2007

B

5.      Cadmi, mg/kg

1,0

TCVN 7603:2007, TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003)

B

6.      Thuỷ ngân, mg/kg

0,05

TCVN 7993:2008 (EN 13806:2002)

B

II. Độc tố vi nấm

 

 

 

1.      Aflatoxin M1, mg/kg

0,5

TCVN 6685:2009 (ISO 14501:2007)

A

III. Melamin

 

 

 

1.      Melamin, mg/kg

2,5

Thường quy kỹ thuật định lượng melamin trong thực phẩm (QĐ 4143/QĐ-BYT)

B

IV. Dư lượng thuốc thú y, mg/kg

 

 

 

 

 

1.      Benzylpenicilin/Procain benzylpenicilin

4

TCVN 8106:2009 (ISO/TS 26844:2006);

AOAC 988.08

A

2.      Clortetracyclin/Oxytetracyclin/ Tetracyclin

100

TCVN 8106:2009 (ISO/TS 26844:2006); AOAC 995.04

A

3.      Dihydrostreptomycin/Streptomycin

200

TCVN 8106:2009 (ISO/TS 26844:2006); AOAC 988.08;

A

4.      Gentamicin

200

TCVN 8106:2009 (ISO/TS 26844:2006)

A

5.      Spiramycin

200

TCVN 8106:2009 (ISO/TS 26844:2006)

A

6.      Ceftiofur

100

TCVN 8106:2009 (ISO/TS 26844:2006)

B

7.      Clenbuterol

50

 

B

8.      Cyfluthrin [1])

40

TCVN 8101:2009 (ISO 8260:2008)

B

9.      Cyhalothrin 1)

30

AOAC 998.01

B

10.  Cypermethrin và alpha-cypermethrin

100

US FDA PAM, Vol. I, Section 304, E4/C2, C4;

TCVN 8101:2009 (ISO 8260:2008)

B

11.  Deltamethrin 1)

30

TCVN 8101:2009 (ISO 8260:2008)

B

12.  Diminazen

150

 

B

13.  Doramectin

15

 

B

14.  Eprinomectin

20

 

B

15.  Febantel/ Fenbendazol/ Oxfendazol

100

 

B

16.  Imidocarb

50

 

B

17.  Isometamidium

100

 

B

18.  Ivermectin

10

 

B

19.  Lincomycin

150

AOAC 988.08

B

20.  Neomycin

1500

TCVN 8106:2009 (ISO/TS 26844:2006)

B

21.  Pirlimycin

200

 

B

22.  Spectinomycin

200

 

B

23.  Sulfadimidin

25

AOAC 992.21

B

24.  Thiabendazol 1)

100

 

B

25.  Triclorfon (Metrifonat) 1)

50

 

B

V. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật [2]) [3]), mg/kg

V.1. Đối với thuốc bảo vệ thực vật tan trong nước hoặc tan một phần trong chất béo

1.       Endosulfan

0,01

TCVN 7082:2002 (ISO 3890:2000), phần 1 và phần 2; TCVN 8170:2009 (EN 1528:1996), phần 1, 2, 3 và 4

A

2.       2,4-D

0,01

US FDA PAM, Vol. I, Section 402, E1

B

3.       Abamectin

0,005

 

B

4.       Acephat

0,02

AOAC 970.52

B

5.       Aldicarb

0,01

US FDA PAM, Vol. I, Section 401, E1+DL1

B

6.       Aminopyralid

0,02

 

B

7.       Amitraz

0,01

 

B

8.       Bentazon

0,05

 

B

9.       Bifenazat

0,01

 

B

10.   Bifenthrin

0,05

AOAC 970.52

B

11.   Bitertanol

0,05

 

B

12.   Carbaryl

0,05

AOAC 964.18;

US FDA PAM, Vol. I, Section 401, E1+DL1

B

13.   Carbendazim

0,05

 

B

14.   Carbofuran

0,05

US FDA PAM, Vol. I, Section 401, E1, DL1

B

15.   Carbosulfan

0,03

 

B

16.   Clormequat

0,5

 

B

17.   Clorpropham

0,0005

US FDA PAM, Vol. I, Section 304, E4, C1-C4

B

18.   Clorpyrifos

0,02

TCVN 8101:2009 (ISO 8260:2008)

B

19.   Clorpyrifos-methyl

0,01

TCVN 8101:2009 (ISO 8260:2008)

B

20.   Clethodim

0,05

 

B

21.   Clofentezin

0,05

 

B

22.   Cyhexatin

0,05

 

B

23.   Cyprodinil

0,0004

 

B

24.   Cyromazin

0,01

 

B

25.   Diclorvos

0,02

TCVN 8101:2009 (ISO 8260:2008)

B

26.   Difenoconazol

0,005

 

B

27.   Dimethenamid-p

0,01

 

B

28.   Dimethipin

0,01

 

B

29.   Dimethoat

0,05

AOAC 970.52

B

30.   Dimethomorph

0,01

 

B

31.   Diquat

0,01

 

B

32.   Disulfoton

0,01

 

B

33.   Dithiocarbamat

0,05

 

B

34.   Ethephon

0,05

 

B

35.   Ethoprophos

0,01

US FDA PAM, Vol. I, Section 304, E4, C1, C3

B

36.   Fenamiphos

0,005

 

B

37.   Fenbuconazol

0,05

 

B

38.   Fenbutatin oxid

0,05

 

B

39.   Fenpropimorph

0,01

 

B

40.   Fipronil

0,02

US FDA PAM, Vol. I, Section 304, E4, C1-C4

B

41.   Fludioxonil

0,01

 

B

42.   Flutolanil

0,05

 

B

43.   Glufosinat-amoni

0,02

 

B

44.   Imidacloprid

0,02

 

B

45.   Indoxacarb

0,1

 

B

46.   Kresoxim-methyl

0,01

 

B

47.   Lindan

0,01

AOAC 970.52

B

48.   Methamidophos

0,02

 

B

49.   Methidathion

0,001

US FDA PAM, Vol. I, Section 304, E4, C2, C4

B

50.   Methomyl

0,02

US FDA PAM, Vol. I, Section 401, E1, DL1

B

51.   Methoxyfenozid

0,01

 

B

52.   Myclobutanil

0,01

 

B

53.   Novaluron

0,4

 

B

54.   Oxamyl

0,02

US FDA PAM, Vol. I, Section 401, E1, DL1

B

55.   Oxydemeton-methyl

0,01

 

B

56.   Paraquat

0,005

 

B

57.   Penconazol

0,01

 

B

58.   Pirimicarb

0,01

 

B

59.   Pirimiphos-methyl

0,01

TCVN 8101:2009 (ISO 8260:2008)

B

60.   Procloraz

0,05

 

B

61.   Profenofos

0,01

US FDA PAM, Vol. I, Section 304, E4, C1, C3

B

62.   Propamocarb

0,01

 

B

63.   Propiconazol

0,01

 

B

64.   Pyraclostrobin

0,03

 

B

65.   Pyrimethanil

0,01

US FDA PAM, Vol. I, Section 304, E4, C1-C4

B

66.   Quinoxyfen

0,01

 

B

67.   Spinosad

1

 

B

68.   Tebuconazol

0,01

 

B

69.   Tebufenozid

0,01

 

B

70.   Terbufos

0,01

US FDA PAM, Vol. I, Section 304, C1-C4

B

71.   Thiacloprid

0,05

 

B

72.   Triadimefon

0,01

US FDA PAM, Vol. I, Section 304, C1, C3

B

73.   Triadimenol

0,01

 

B

74.   Trifloxystrobin

0,02

 

B

75.   Vinclozolin

0,05

US FDA PAM, Vol. I, Section 304, C1-C3; E1-E5+C6

B

V.2. Đối với thuốc bảo vệ thực vật tan trong chất béo [4])

1.       Aldrin và dieldrin

0,006

TCVN 7082:2002 (ISO 3890:2000), phần 1 và phần 2; TCVN 8101:2009 (ISO 8260:2008); TCVN 8170:2009 (EN 1528:1996), phần 1, 2, 3 và 4

A

2.       Cyfluthrin [5])

0,04

TCVN 8101:2009 (ISO 8260:2008)

A

3.       Clordan

0,002

TCVN 7082:2002 (ISO 3890:2000), phần 1 và phần 2; TCVN 8170:2009 (EN 1528:1996), phần 1, 2, 3 và 4

B

4.       Cypermethrin

0,05

US FDA PAM, Vol. I, Section 304, E4/C2, C4;

TCVN 8101:2009 (ISO 8260:2008)

B

5.       DDT

0,02

TCVN 7082:2002 (ISO 3890:2000), phần 1 và phần 2; TCVN 8170:2009 (EN 1528:1996), phần 1, 2, 3 và 4

A

6.       Deltamethrin 5)

0,05

TCVN 8101:2009 (ISO 8260:2008)

B

7.       Diazinon

0,02

TCVN 8101:2009 (ISO 8260:2008)

B

8.       Dicofol

0,1

TCVN 8101:2009 (ISO 8260:2008)

B

9.       Diflubenzuron

0,02

 

B

10.   Diphenylamin

0,0004

 

B

11.   Famoxadin

0,03

 

B

12.   Fenhexamid

0,01

 

B

13.   Fenpropathrin

0,1

US FDA PAM Vol. I, Section 304, E4, C1-C4

B

14.   Fenpyroximat

0,005

 

B

15.   Fenvalerat

0,1

TCVN 8101:2009 (ISO 8260:2008); AOAC 998.01

B

16.   Flumethrin

0,05

 

B

17.   Flusilazol

0,05

 

B

18.   Heptaclor

0,006

TCVN 7082:2002 (ISO 3890:2000), phần 1 và phần 2; TCVN 8170:2009 (EN 1528:1996), phần 1, 2, 3 và 4

B

19.   Methopren

0,1

 

B

20.   Permethrin

0,1

TCVN 8101:2009 (ISO 8260:2008)

B

21.   Phorat

0,01

US FDA PAM Vol. I, Section 304, C2, C4

B

22.   Piperonyl butoxid

0,05

US FDA PAM Vol. I, Section 401, E1, DL2

B

23.   Propargit

0,1

US FDA PAM Vol. I, Section 304, E4+C6

B






 

PHỤ LỤC III

CHỈ TIÊU VI SINH VẬT CỦA CÁC SẢN PHẨM SỮA LÊN MEN

Tên chỉ tiêu

Giới hạn tối đa cho phép

Phương pháp thử

Phân loại chỉ tiêu 10)

n 6)

c 7)

m 8)

M 9)

I. Các sản phẩm sữa lên men đã qua xử lý nhiệt

1. Enterrobacteriaceae

5

2

< 1 CFU/g

5 CFU/g

TCVN 5518-1:2007 (ISO 21528-1:2004)

A

2. L. monocytogenes (đối với sản phẩm dùng ngay)

5

0

100 CFU/g

TCVN 7700-2:2007 (ISO 11290-2:1998, With amd.1:2004)

A

II. Các sản phẩm sữa lên men không qua xử lý nhiệt

1. L. monocytogenes (đối với sản phẩm dùng ngay)

5

0

100 CFU/g

TCVN 7700-2:2007 (ISO 11290-2:1998, With amd.1:2004)

A

6) n: số đơn vị mẫu được lấy từ lô hàng cần kiểm tra.

7) c: số đơn vị mẫu tối đa có kết quả nằm giữa m và M, tổng số mẫu có kết quả nằm giữa m và M vượt quá c là không đạt.

8) m: là mức giới hạn mà các kết quả không vượt quá mức này là đạt, nếu các kết quả vượt quá mức này thì có thể đạt hoặc không đạt.

9) M: là mức giới hạn tối đa mà không mẫu nào được phép vượt quá.

10) Chỉ tiêu loại A: bắt buộc phải thử nghiệm để đánh giá hợp quy.

 

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC PHƯƠNG PHÁP THỬ CÁC CHỈ TIÊU AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA LÊN MEN

I. Lấy mẫu

1.       TCVN 6400 (ISO 707) Sữa và sản phẩm sữa – Hướng dẫn lấy mẫu.

II. Phương pháp thử các chỉ tiêu lý hoá

1.       TCVN 6508:2007 (ISO 1211:1999) Sữa – Xác định hàm lượng chất béo – phương pháp khối l­ượng (Phương pháp chuẩn)

2.       TCVN 7774:2007 (ISO 5542:1984) Sữa – Xác định hàm lượng protein – Phương pháp nhuộm đen amido (Phương pháp thông thường)

3.       TCVN 8099-1:2009 (ISO 8968-1:2001) Sữa – Xác định hàm lượng nitơ – Phần 1: Phương pháp Kjeldahl

4.       TCVN 8099-5:2009 (ISO 8968-5:2001) Sữa – Xác định hàm lượng nitơ – Phần 5: Xác định hàm lượng nitơ protein

III. Phương pháp thử các chất nhiễm bẩn

III.1. Kim loại nặng

1.         TCVN 7601:2007 Thực phẩm – Xác định hàm lượng asen bằng phư­ơng pháp bạc dietyldithiocacbamat

2.         TCVN 7603:2007 Thực phẩm – Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

3.         TCVN 7730:2007 (ISO/TS 9941:2005) Sữa và sữa cô đặc đóng hộp – Xác định hàm lượng thiếc – Phương pháp đo phổ

4.         TCVN 7788:2007 Đồ hộp thực phẩm – Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử

5.         TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003) Thực phẩm – Xác định các nguyên tố vết – Xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (GFAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực

6.         TCVN 7933:2008 (ISO 6733:2006) Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng chì - Phư­ơng pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit.

7.         TCVN 7993:2008 (EN 13806:2002) Thực phẩm – Xác định các nguyên tố vết – Xác định thuỷ ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh (CVAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực

III.2. Độc tố vi nấm

1.         TCVN 6685:2009 (ISO 14501:2007) Sữa và sữa bột – Xác định hàm lượng aflatoxin M1 – Làm sạch bằng sắc ký ái lực miễn dịch và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao

III.3. Melamin

1.         Thường quy kỹ thuật định lượng melamine trong thực phẩm, ban hành kèm theo Quyết định số 4143/QĐ-BYT ngày 22 tháng 10 năm 2008

III.4. Dư lượng thuốc thú y

1.         TCVN 8101:2009 (ISO 8260:2008) Sữa và sản phẩm sữa – Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclo biphenyl – Phương pháp sắc ký khí-lỏng mao quản có detector bắt giữ electron

2.         TCVN 8106:2009 (ISO/TS 26844:2006) Sữa và sản phẩm sữa - Xác định dư lượng kháng sinh - Phép thử phân tán trong ống nghiệm

3.         AOAC 988.08 Antimicrobial Drugs in Milk. Microbial Receptor Assay

4.         AOAC 992.21 Sulfamethazine Residues in Raw Bovine Milk

5.         AOAC 995.04 Multiple Tetracycline Residues in Milk. Metal Chelate Affinity-Liquid Chromatographic Method

6.         AOAC 995.09 Chlortetracycline, Oxytetracycline, and Tetracycline in Edible Animal Tissues. Liquid Chromatographic Method

7.         AOAC 998.01 Synthetic Pyrethroids in Agricultural Products Multiresidue. GC Method

8.         Pesticide Analytical Manual (PAM), Food and Drug Administration, Washington, D.C., USA, Vol. I, 3rd edition, Section 304

9.         Pesticide Analytical Manual (PAM), Food and Drug Administration, Washington, D.C., USA, Vol. I, 3rd edition, Section 401

10.      Pesticide Analytical Manual (PAM), Food and Drug Administration, Washington, D.C., USA, Vol. I, 3rd edition, Section 402

III.5. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

1.       TCVN 5142:2008 (CODEX STAN 229-1993, Rev.1-2003) Phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật – Các phương pháp khuyến cáo

2.         TCVN 7082-1:2002 (ISO 3890-1:2000) Sữa và sản phẩm sữa – Xác định dư lượng hợp chất clo hữu cơ (thuốc trừ sâu) – Phần 1: Xem xét chung và phương pháp chiết

3.         TCVN 7082-2:2002 (ISO 3890-2:2000) Sữa và sản phẩm sữa – Xác định dư lượng hợp chất clo hữu cơ (thuốc trừ sâu) – Phần 2: Phương pháp làm sạch dịch chiết thô và thử khẳng định

4.         TCVN 8101:2009 (ISO 8260:2008) Sữa và sản phẩm sữa – Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclo biphenyl – Phương pháp sắc ký khí-lỏng mao quản có detector bắt giữ electron

5.         TCVN 8170-1:2009 (EN 1528-1:1996) Thực phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclo biphenyl (PCB) – Phần 1: Yêu cầu chung

6.         TCVN 8170-2:2009 (EN 1528-2:1996) Thực phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclo biphenyl (PCB) – Phần 2: Chiết chất béo, thuốc bảo vệ thực vật, PCB và xác định hàm lượng chất béo

7.         TCVN 8170-3:2009 (EN 1528-3:1996) Thực phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclo biphenyl (PCB) – Phần 3: Các phương pháp làm sạch

8.         TCVN 8170-4:2009 (EN 1528-4:1996) Thực phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclo biphenyl (PCB) – Phần 4: Xác định, khẳng định, các qui trình khác

9.         AOAC 964.18 Carbaryl Pesticide Residues. Colorimetric Method

10.      AOAC 970.52 Organochlorine and Organophosphorus Pesticide Residues. General Multiresidue Method

IV. Phương pháp thử các chỉ tiêu vi sinh vật

1.       TCVN 7700-2:2007 (ISO 11290-2:1998, With amd.1:2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện và định lượng Listeria monocytogenes – Phần 2: Phương pháp định lượng

2.       TCVN 5518-1:2007 (ISO 21528-1:2004) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Enterrobacteriaceae - Phần 1: Phát hiện và định lượng bằng kỹ thuật MPN có tiền tăng sinh

 

Chúng tôi - một công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực tư vấn với đội ngũ luật gia, tư vấn viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệp đảm bảo cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tư vấn hoàn hảo và chất lượng liên quan đến việc công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm. đã có nhiều năm kinh nghiệm cung cấp dịch vụ công bố tiêu chuẩn thực phẩm, thực phẩm chức năng, rượu và các loại đồ uống khác cho các nhà sản xuất, nhà nhập khẩu và phân phối chuyên nghiệp.Chúng tôi mong muốn được trợ giúp Quý khách hàng các công việc sau:

 

-          Tư vấn các thủ tục liên quan đến việc công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm.

-          Đại diện theo ủy quyền để soạn thảo hồ sơ, nộp hồ sơ về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

-          Tư vấn khách hàng phương hướng vượt qua các vấn đề phát sinh trong quá trình hồ sơ công bố được thẩm xét tại CQNN có thẩm quyền.

-          Tư vấn và thực hiện việc xin phép nhập khẩu bán thành phẩm/nguyên liệu sản xuất thực phẩm, thực phẩm chức năng.

-          Xin giấy phép giải toả hàng tại Hải quan trong khi chờ hoàn tất thủ tục công bố tiêu chuẩn sản phẩm.

-          Xúc tiến nhanh quá trình thẩm định hồ sơ.

-          Đại diện theo ủy quyền để soạn thảo hồ sơ, nộp hồ sơ về xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh, an toàn thực phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

-          Đại diện theo ủy quyền để soạn thảo hồ sơ, nộp hồ sơ về xin gia hạn giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 

Mọi thông tin thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề trên, xin Quý khách hàng vui lòng liên lạc với Tư vấn Luật Brandco để được hướng dẫn chi tiết.

----------------------------

Công ty Luật Brandco

Số 1201, Tòa nhà N2D, Khu đô thị Trung hòa – Nhân Chính, Hà Nội, Việt Nam
Tel: (844) 3556 3488 – 3556 3498 -  Fax: (844) 3556 3489 (máy lẻ 208)
Hotline: 090.228.4446 – 093.608.4646 - Email : brandcovn@gmail.com   -  care@brandco.vn

WEBSITE: www.camnangphapluat.com  - www.brandco.vnwww.congtyluat.orgwww.luatsuviet.orgwww.camnangphapluat.vn – www.thanhlapdoanhgnhiep.org - www.vanphongluatsu.org - www.chuyennhuongduan.net - www.luatsutuvan.org - www.hopdong.info - www.phapluat.biz – www.phapluatonline.net - www.vietnamlawfirm.net