
1. Căn cứ pháp lý
- Hiệp định về hệ thống hòa hợp Asean trong Quản lý mỹ phẩm;
- Quyết định số 48/2007/QĐ-BYT ngày 31/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Quy chế quản lý mỹ phẩm.
- Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC ngày 21/7/2008 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC ngày 12/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược.
2. Nghĩa vụ công bố sản phẩm mỹ phẩm
Theo quy định hiện hành, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chịu trách nhiệm công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược Việt Nam theo đúng biểu mẫu trước khi đưa sản phẩm ra lưu hành trên thị trường. Tổ chức, cá nhân này chỉ được phép đưa sản phẩm ra thị trường sau khi đã công bố và được tiếp nhận (có số tiếp nhận bản công bố mỹ phẩm) của Cục Quản lý dược Việt Nam và chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả của sản phẩm mỹ phẩm đưa ra thị trường và phải tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hoặc đại lý theo đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về hàng hoá nhập khẩu hay phân phối sản phẩm mỹ phẩm đó tại thị trường Việt Nam, cụ thể:
a) Đối với mỹ phẩm được sản xuất trong nước: là tổ chức, cá nhân sản xuất ra sản phẩm mỹ phẩm đó.
b) Đối với mỹ phẩm nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam: là tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm mỹ phẩm trực tiếp nhập khẩu hoặc uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu mỹ phẩm đó.
c) Đối với mỹ phẩm của tổ chức, cá nhân làm đại lý bán hàng trực tiếp cho thương nhân nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam là tổ chức, cá nhân làm đại lý bán mỹ phẩm đó.
Tổ chức, cá nhân đứng tên trên hồ sơ công bố mỹ phẩm phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có chức năng kinh doanh mỹ phẩm.
3. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm
Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau đây:
- Phiếu công bố mỹ phẩm;
- Danh mục các mỹ phẩm cần công bố;
- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Giấy ủy quyền của nhà sản xuất cho tổ chức, cá nhân phân phối sản phẩm tại Việt Nam;
- Đĩa chứa công bố dữ liệu.
4. Thời hạn giải quyết thủ tục công bố sản phẩm mỹ phẩm
Thời hạn giải quyết thủ tục công bố mỹ phẩm là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Phí/lệ phí nhà nước
Lệ phí nhà nước cho mỗi hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm là: 500.000đ/1 hồ sơ.
6. Một số lưu ý
6.1. Khi có thay đổi các nội dung đã công bố, tổ chức, cá nhân phải công bố lại với Cục Quản lý dược Việt Nam và phải nộp lệ phí theo quy định.
Cụ thể như sau:
|
Dạng thay đổi |
Công bố chất lương |
|
Thay đổi nhãn mỹ phẩm |
Công bố mới |
|
Thay đổi công ty do thay đổi quyền phân phối |
Công bố mới |
|
Thay đổi dạng sản phẩm |
Công bố mới |
|
Thay đổi mụ đích sử dụng |
Công bố mới |
|
Thay đổi tên sản phẩm |
Công bố mới |
|
Thay đổi công thức |
Công bố mới |
|
Thay đổi nhà sản xuất hoặc đóng gói (tên và/hoặc địa chỉ) |
Công bố mới |
|
Thay đổi dạng đóng gói |
|
|
Tên và/hoặc địa chỉ của công ty, nhưng không thay đổi quyền phân phối. |
|
|
Thay đổi người đại diện cho công ty |
|
|
Thay đổi kích cỡ bao gói, chất liệu bao bì, nhãn sản phẩm |
Bổ sung, nhưng không áp dụng nếu như thông tin cần thiết không được đề cập đến trong Phiếu công bố. |
6.2. Phiếu công bố mỹ phẩm đã được phê duyệt có giá trị 03 năm. Các tổ chức, cá nhân phải tiến hành công bố lại ít nhất 01 tháng trước khi số tiếp nhận hồ sơ công bố hết hạn và phải nộp lệ phí theo quy định.
6.3. Các tổ chức hoặc cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường phải đảm bảo các sản phẩm của mình không có hại đối với sức khoẻ con người khi được dùng trong những điều kiện bình thường hoặc những điều kiện thích hợp được hướng dẫn, phù hợp với dạng bào chế, thông tin ghi trên nhãn, hướng dẫn sử dụng, thận trọng đặc biệt, cũng như các thông tin khác cung cấp bởi nhà sản xuất hoặc nơi được uỷ quyền hoặc người chịu trách nhiệm lưu hành sản phẩm trên thị trường.
Nhà sản xuất phải đánh giá tính an toàn trên mỗi sản phẩm mỹ phẩm theo Hướng dẫn đánh giá tính an toàn mỹ phẩm của ASEAN.
Liên quan đến lĩnh vực này, Brandco hân hạnh được trợ giúp Quý khách hàng thực hiện các công việc sau đây:
- Tư vấn các vấn đề pháp lý liên quan đến công bố sản phẩm mỹ phẩm.
- Đại diện theo ủy quyền soạn thảo hồ sơ, nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tư vấn phương hướng giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm được thẩm xét tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Tư vấn, đại diện theo ủy quyền để soạn thảo hồ sơ, nộp hồ sơ công bố lại/bổ sung hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm khi có sự thay đổi các nội dung đã công bố.
Mọi thắc mắc cần trao đổi liên quan đến các vấn đề nêu trên, xin Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Công ty Luật Brandco để được hướng dẫn chi tiết.
----------------------------
Công ty Luật Brandco
Số
1201, Tòa nhà N2D, Khu đô thị Trung hòa – Nhân Chính, Hà Nội, Việt Nam
Tel: (844) 3556 3488 – 3556 3498 - Fax: (844) 3556 3489 (máy lẻ 208)
Hotline: 090.228.4446 – 093.608.4646 - Email : brandcovn@gmail.com
- care@brandco.vn
WEBSITE: www.camnangphapluat.com - www.brandco.vnwww.congtyluat.org – www.luatsuviet.org – www.camnangphapluat.vn – www.thanhlapdoanhgnhiep.org - www.vanphongluatsu.org - www.chuyennhuongduan.net - www.luatsutuvan.org - www.hopdong.info - www.phapluat.biz – www.phapluatonline.net - www.vietnamlawfirm.net



Luật sư tư vấn thuế
Luật sư tư vấn